|
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của
Nghị định số 90/2008/NĐ-CP
ngày 13 tháng 08 năm 2008 của Chính phủ
về chống thư rác
Căn cứ Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13
tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác;
Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25
tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông,
Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn chi
tiết thực hiện việc cấp, gia hạn, thu hồi mã số quản lý; trách nhiệm của
các đối tượng có liên quan và chế độ báo cáo, thống kê như sau:
I.
GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
1. Nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng
Internet là doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ Internet có cung cấp dịch vụ gửi tin nhắn từ Internet vào mạng
viễn thông di động và mạng viễn thông cố định;
2. Nhà
cung cấp dịch vụ thư điện tử là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet
có cung cấp dịch vụ thư điện tử;
3. Nhà
cung cấp dịch vụ tin nhắn là doanh nghiệp viễn thông di động hoặc doanh
nghiệp viễn thông cố định có cung cấp dịch vụ tin nhắn.
II. CẤP, GIA HẠN, THU HỒI MÃ SỐ QUẢN LÝ
1. Cơ quan cấp mã số quản lý
Trung tâm
Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (sau đây gọi là Trung tâm VNCERT)
- Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Đăng ký, gia hạn mã số quản lý
2.1. Nhà
cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử, nhà cung cấp dịch vụ quảng
cáo bằng tin nhắn, nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet (sau
đây gọi là doanh nghiệp) phải đăng ký để được cấp mã số quản lý trước
khi cung cấp dịch vụ.
2.2.
Doanh nghiệp phải gửi Bản khai đăng ký mã số quản lý theo mẫu tại Phụ
lục 1 Thông tư này về Trung tâm VNCERT.
Mẫu Bản
khai đăng ký mã số quản lý được cung cấp trên trang thông tin điện tử
http://www.vncert.gov.vn.
2.3 Mã số
quản lý có thời hạn là 03 năm kể từ ngày được cấp. Đối với nhà cung cấp
dịch vụ tin nhắn qua Internet thì thời hạn của mã số quản lý được cấp
phù hợp với thời hạn của giấy phép cung cấp dịch vụ Internet và không
quá 03 năm.
2.4. Gia hạn mã số quản lý
a) Chậm nhất là 30 ngày trước khi mã số quản
lý hết hiệu lực, doanh nghiệp phải gửi Bản khai gia hạn mã số quản lý
theo mẫu tại Phụ lục 1 về Trung tâm VNCERT.
b) Thời gian gia hạn mã số quản lý tối đa là
03 năm.
3. Thời gian cấp, gia hạn mã số quản lý
3.1. Trung tâm VNCERT xem xét và cấp, gia
hạn mã số quản lý trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được bản khai hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp mã số quản lý, Trung
tâm VNCERT thông báo lý do bằng văn bản cho doanh nghiệp.
3.2. Mã số quản lý cấp, gia hạn cho doanh
nghiệp được Trung tâm VNCERT thông báo bằng văn bản và đăng tải trên
trang thông tin điện tử
http://www.vncert.gov.vn.
4. Lệ phí cấp, gia hạn mã số quản lý
Tổ chức, cá nhân được cấp, gia hạn mã số
quản lý có trách nhiệm nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và
lệ phí.
5. Thay đổi thông tin đăng ký mã số quản
lý
Khi có sự thay đổi thông tin đăng ký mã số
quản lý, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo cho Trung tâm VNCERT bằng
văn bản và thư điện tử. Đối với các thông tin được liệt kê tại Mục 5 của
Phụ lục 1 thì thời hạn thông báo ít nhất là 05 ngày trước khi tiến hành
thay đổi.
6. Thu hồi mã số quản lý
6.1. Mã số quản lý đã cấp sẽ được thu hồi
trong các trường hợp sau:
a) Mã số quản lý hết thời hạn mà không được
gia hạn;
b) Doanh nghiệp có đề nghị thu hồi mã số
quản lý bằng văn bản;
c) Doanh nghiệp bị giải thể hoặc bị thu hồi
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc bị cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định chấm dứt hoạt động kinh doanh
trong lĩnh vực quảng cáo;
d) Doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành
chính có áp dụng biện pháp thu hồi mã số quản lý.
6.2. Việc thu hồi mã số quản lý được Trung
tâm VNCERT thông báo bằng văn bản và đăng tải trên trang thông tin điện
tử http://www.vncert.gov.vn.
6.3. Kể từ ngày mã số quản lý bị thu hồi,
doanh nghiệp phải chấm dứt việc sử dụng mã số quản lý đó.
III.
TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI QUẢNG CÁO VÀ NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ QUẢNG CÁO
1.
Người quảng cáo
Người quảng cáo có trách nhiệm:
1.1. Khi tự gửi thư điện tử hay tin nhắn
quảng cáo, người quảng cáo:
a) Chỉ được phép gửi thư điện tử hoặc tin
nhắn quảng cáo sau khi người nhận đồng ý về:
- Loại thông tin, sản phẩm, dịch vụ quảng
cáo;
- Số lượng thư điện tử quảng cáo, tin nhắn
quảng cáo tối đa có thể gửi trong một khoảng thời gian nhất định và thời
gian có thể gửi quảng cáo.
b) Có trách nhiệm lưu giữ thông tin về sự
đồng ý của người nhận và cung cấp cho
cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu.
c) Trong
trường hợp tự gửi tin nhắn quảng cáo qua Internet, chỉ được phép sử dụng
dịch vụ của các nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet đã được
Trung tâm VNCERT cấp mã số quản lý và công bố trên trang thông tin điện
tử
http://www.vncert.gov.vn.
1.2 Khi
sử dụng dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử, tin nhắn và dịch vụ tin nhắn
qua mạng Internet, người quảng cáo chỉ được phép sử dụng dịch vụ của các
nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo, các nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua
mạng Internet đã được Trung tâm VNCERT cấp mã số quản lý và công bố trên
trang thông tin điện tử
http://www.vncert.gov.vn.
2.
Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo
Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo có trách
nhiệm:
2.1. Lưu
lại thông tin về yêu cầu từ chối và xác nhận yêu cầu từ chối ít nhất 60
ngày hoạt động sau cùng của hệ thống;
2.2. Lưu
lại nội dung thư quảng cáo trong thời gian ít nhất 60 ngày kể từ khi gửi
thư điện tử quảng cáo đó;
2.3. Thực
hiện chế độ báo cáo, thống kê theo quy định tại phần VI Thông tư này;
2.4.
Trong trường hợp gửi tin nhắn quảng cáo qua Internet, chỉ được phép sử
dụng dịch vụ của các nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet đã
được Trung tâm VNCERT cấp mã số quản lý và công bố trên trang thông tin
điện tử
http://www.vncert.gov.vn.
IV.
TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TIN NHẮN QUA MẠNG INTERNET
Nhà cung
cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet có trách nhiệm:
1. Gắn nhãn cho mọi tin nhắn gửi từ hệ thống
và nhãn phải được đặt ở vị trí
đầu tiên trong phần nội dung tin nhắn.
1.1. Đối với tin nhắn không có nội dung
quảng cáo, nhãn có dạng [Mã số quản lý].
Trong đó Mã số quản lý chính là mã số quản
lý của nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn
qua mạng Internet được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.
1.2. Đối với tin nhắn quảng cáo do người
quảng cáo gửi, nhãn có dạng [QC Mã số quản lý].
Trong đó Mã số quản lý chính là mã số quản
lý của nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn
qua mạng Internet được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.
1.3. Đối với tin nhắn quảng cáo do nhà cung
cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn gửi, nhãn có dạng [QC
Mã số quản lý]. Trong đó
Mã số quản lý bao gồm mã số quản lý của
nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua
mạng Internet và mã số quản lý của nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo
bằng tin nhắn phân cách nhau bằng một dấu phẩy.
2. Thực
hiện việc lưu giữ:
2.1.
Thông tin về yêu cầu từ chối và xác nhận yêu cầu từ chối ít nhất 60 ngày
hoạt động sau cùng của hệ thống;
2.2. Nội dung các tin nhắn quảng cáo có gắn nhãn QC trong thời gian tối
thiểu 60 ngày kể từ khi gửi tin nhắn đó;
3. Thực
hiện chế độ báo cáo, thống kê theo quy định tại phần VI Thông tư này.
V.
TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ THƯ ĐIỆN TỬ, NHÀ CUNG CẤP
DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET VÀ NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TIN NHẮN
1.
Trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử
1.1. Cung
cấp chức năng để người sử dụng dịch vụ có thể lựa chọn nhận các loại thư
điện tử ngay từ máy chủ nhận thư dựa trên: nhãn và mã số quản lý của thư
điện tử quảng cáo; địa chỉ IP và tên miền của máy chủ gửi thư; địa chỉ
IP và địa chỉ thư điện tử người gửi thư.
1.2. Triển khai các giải pháp phòng
ngừa việc ngăn chặn nhầm thư điện tử của người sử dụng, bao gồm:
a) Cho
phép người dùng chỉ định danh sách các đối tác trao đổi thư điện tử tin
cậy;
b) Thông
báo và tiếp nhận phản hồi của người dùng về các trường hợp ngăn chặn thư
điện tử nghi ngờ là thư rác;
c) Khôi
phục lại thư điện tử đã bị ngăn chặn nhầm ít nhất 07 ngày kể từ thời
điểm nhận thư điện tử đó.
1.3. Cung
cấp miễn phí chức năng tiếp nhận thông báo về thư rác từ người sử dụng,
bao gồm:
a) Thông
báo bằng cách đánh dấu thư rác ngay trên hộp thư trực tuyến;
b) Thông
báo bằng cách chuyển tiếp thư rác đến một hoặc nhiều địa chỉ thư điện tử
đã xác định.
1.4. Xử
lý kịp thời các thông báo về thư rác từ người sử dụng; liên tục cập nhật
thông tin về thư rác cho hệ thống ngăn chặn thư rác.
1.5. Thực
hiện các giải pháp hạn chế thư rác, bao gồm:
a) Ngăn
chặn thư rác được gửi đi từ máy chủ thư điện tử;
b) Ngăn
chặn thư rác được gửi đến máy chủ thư điện tử.
1.6. Thông báo đầu mối liên hệ chống thư rác
cho Trung tâm VNCERT.
1.7. Thực
hiện chế độ báo cáo, thống kê theo quy định tại phần VI Thông tư này.
2.
Trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ truy nhập Internet (ISP)
2.1. Xác
định các địa chỉ thư điện tử để tiếp nhận thông báo về thư rác; cung cấp
miễn phí chức năng tiếp nhận thông báo về thư điện tử rác bằng cách
chuyển tiếp thư rác đến các địa chỉ đã xác định.
2.2. Xử
lý kịp thời các thông báo về thư rác từ người sử dụng; liên tục cập nhật
thông tin về thư rác cho hệ thống ngăn chặn thư rác.
2.3. Thực
hiện các giải pháp hạn chế thư rác, bao gồm:
a) Ngăn
chặn thư rác được gửi đi từ hệ thống mạng cung cấp dịch vụ;
b) Ngăn
chặn thư rác được gửi đến hệ thống mạng cung cấp dịch vụ.
2.4. Thông báo đầu mối liên hệ chống thư rác
cho Trung tâm VNCERT.
2.5. Thực
hiện chế độ báo cáo, thống kê theo quy định tại phần VI Thông tư này.
3.
Trách nhiệm của nhà cung cấp
dịch vụ tin nhắn
3.1. Xác
định các số thuê bao điện thoại để tiếp nhận tin nhắn rác; cung cấp miễn
phí chức năng tiếp nhận thông báo về tin nhắn rác bằng cách chuyển tiếp
tin nhắn rác đến các thuê bao điện thoại đã xác định.
3.2. Xử
lý kịp thời các thông báo về tin nhắn rác từ người sử dụng; liên tục cập
nhật thông tin về tin nhắn rác cho hệ thống ngăn chặn tin nhắn rác.
3.3. Thông báo đầu mối liên hệ chống thư rác
cho Trung tâm VNCERT.
3.4. Thực
hiện chế độ báo cáo, thống kê theo quy định tại phần VI Thông tư này.
VI. CHẾ
ĐỘ BÁO CÁO, THỐNG KÊ
1. Chế
độ báo cáo, thống kê
1.1. Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư
điện tử cần thực hiện báo cáo, thống kê theo mẫu báo cáo tháng tại Phụ
lục 2A và báo cáo năm tại Phụ lục 2B Thông tư này.
1.2. Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin
nhắn báo cáo, thống kê theo mẫu báo cáo tháng tại Phụ lục 3A và báo cáo
năm tại Phụ lục 3B Thông tư này.
1.3. Nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng
Internet báo cáo, thống kê theo mẫu báo cáo tháng tại Phụ lục 4A và báo
cáo năm tại Phụ lục 4B Thông tư này.
1.4. Nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử thực
hiện báo cáo, thống kê theo mẫu báo cáo năm tại Phụ lục 5 Thông tư này.
1.5. Nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn thực hiện
báo cáo, thống kê theo mẫu báo cáo năm tại Phụ lục 6 Thông tư này.
1.6. Nhà cung cấp dịch vụ truy nhập Internet
thực hiện báo cáo theo báo cáo năm tại Phụ lục 7 Thông tư này.
2. Báo
cáo các thông tin lưu giữ
Trước ngày 10 hàng tháng, nhà cung cấp dịch
vụ quảng cáo bằng thư điện tử, nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin
nhắn, nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet báo cáo bằng thư
điện tử các thông tin đã lưu giữ về yêu cầu từ chối và xác nhận yêu cầu
từ chối của tháng trước đó.
3. Thời
gian báo cáo
- Báo cáo tháng: thực hiện trước ngày 10
hàng tháng;
- Báo cáo năm: thực hiện trước ngày 15 tháng
01 hàng năm;
- Báo cáo đột xuất: khi có yêu cầu của Trung
tâm VNCERT.
4. Cơ quan tiếp nhận báo cáo
Trung tâm VNCERT - Bộ Thông tin và Truyền
thông
Địa chỉ: 18 Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng,
Thành phố Hà Nội.
Email:
baocao@vncert.vn.
Thông tin chi tiết về cách thức báo cáo được
đăng tải trên thông tin điện tử của Trung tâm VNCERT
http://www.vncert.gov.vn.
VII. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Thông
tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng
mắc, đề nghị phản ánh về Trung tâm VNCERT - Bộ Thông tin và Truyền thông
để xem xét giải quyết.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực
thuộc TW;
- Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh,
thành phố trực thuộc TW;
- TTĐT, Công báo;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Bộ TT&TT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu VT, VNCERT. |
BỘ
TRƯỞNG
(đã ký)
Lê Doãn Hợp |
<< Back <<
|