|
CHÍNH PHỦ
__________
Số: 97/2008/NĐ-CP |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc
________________________________________________
Hà Nội, ngày 28
tháng 8 năm 2008 |
NGHỊ
ĐỊNH
Về
quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet
và
thông tin điện tử trên Internet
______
CHÍNH
PHỦ
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn
cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn
cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989, Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999;
Căn
cứ Luật Xuất bản ngày 14 tháng 12 năm 2004;
Căn
cứ Pháp lệnh Bưu chính Viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002;
Xét
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông,
NGHỊ
ĐỊNH:
Chương
I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị
định này quy định chi tiết về việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin điện tử trên Internet tại Việt Nam.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Nghị định này áp dụng
đối với các tổ chức, cá nhân tham gia việc quản lý, cung cấp, sử dụng
dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet tại Việt Nam.
2. Trong trường hợp các
Điều ước quốc tế liên quan đến Internet mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập
có quy định khác với Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ước
quốc tế.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Các
từ ngữ trong Nghị định này được hiểu như sau:
1.
Internet là hệ thống thông tin toàn cầu sử dụng giao thức Internet
(Internet Protocol - IP) và tài nguyên Internet để cung cấp các dịch vụ
và ứng dụng khác nhau cho người sử dụng.
2. Tài nguyên Internet
bao gồm hệ thống tên miền, địa chỉ Internet và số hiệu mạng dùng cho
Internet, được ấn định thống nhất trên phạm vi toàn cầu.
3. Hệ thống thiết bị
Internet là tập hợp các thiết bị điện tử, viễn thông,
công
nghệ thông tin
và các thiết bị phụ trợ khác bao gồm cả phần cứng lẫn phần mềm được các
tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực Internet thiết lập
tại một địa điểm có địa chỉ và phạm vi xác định mà tổ chức, cá nhân đó
được toàn quyền sử dụng theo quy định của pháp luật để phục vụ trực tiếp
cho việc cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet.
4. Mạng lưới thiết bị
Internet là tập hợp các hệ thống thiết bị Internet của tổ chức, doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ Internet được kết nối với nhau thông qua mạng
viễn thông công cộng hoặc bằng các đường truyền dẫn do cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp thuê hoặc tự xây dựng.
5. Mạng Internet dùng
riêng
là mạng lưới thiết bị Internet do cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp thiết lập, kết nối với Internet để cung cấp các dịch vụ Internet
cho các thành viên của cơ quan, tổ chức đó trên cơ sở không kinh doanh
và hoạt động phi lợi nhuận.
6.
Ðường
truyền dẫn là tập hợp các thiết bị truyền dẫn được liên kết với nhau
bằng đường cáp viễn thông, sóng vô tuyến điện, các phương tiện quang học
và các phương tiện điện từ khác.
7.
Mạch
vòng nội hạt là một phần của mạng viễn thông công cộng bao gồm các đường
dây thuê bao và các đường trung kế kết nối tổng đài của doanh nghiệp
viễn thông với thiết bị đầu cuối thuê bao của người sử dụng dịch vụ.
8. Phân tách mạch vòng
nội hạt là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ Internet và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện
thoại cố định có thể sử dụng cùng một mạch vòng nội hạt để cung cấp hai
dịch vụ này độc lập với nhau cho người sử dụng dịch vụ.
9. Dịch vụ Internet là
một loại hình dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ truy nhập Internet,
dịch vụ kết nối Internet và dịch vụ ứng dụng Internet trong viễn thông:
a) Dịch vụ truy nhập
Internet là dịch vụ cung cấp cho người sử dụng khả năng truy nhập đến
Internet;
b) Dịch vụ kết nối
Internet là dịch vụ cung cấp cho các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ Internet khả năng kết nối với nhau để chuyển tải lưu lượng Internet
trong nước giữa các tổ chức, doanh nghiệp đó;
c) Dịch vụ ứng dụng
Internet trong viễn thông là dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng được
cung cấp cho người sử dụng thông qua mạng lưới thiết bị Internet.
10. Trạm trung chuyển
Internet (IX) là một mạng lưới hoặc hệ thống thiết bị Internet, được một
tổ chức hoặc doanh nghiệp thiết lập để truyền tải lưu lượng Internet
trong nước giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet,
các mạng Internet dùng riêng.
11. Thông tin điện tử
trên Internet là thông tin được cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý,
lưu trữ và trao đổi thông qua mạng lưới thiết bị Internet.
12. Trang thông tin điện tử trên Internet là trang thông tin hoặc tập
hợp trang thông tin phục vụ cho việc cung cấp và trao đổi thông tin trên
môi trường Internet, bao gồm trang thông tin điện tử (website), trang
thông tin điện tử cá nhân (blog), cổng thông tin điện tử (portal) và các
hình thức tương tự khác.
13. Trang thông tin điện
tử tổng hợp là trang thông tin điện tử trên Internet của tổ chức hoặc
doanh nghiệp cung cấp thông tin tổng hợp về chính trị, kinh tế, văn hoá,
xã hội trên cơ sở trích dẫn lại thông tin từ nguồn chính thức của các cơ
quan báo chí hoặc từ các trang thông tin điện tử của các cơ quan Đảng và
Nhà nước.
14. Dịch vụ mạng xã hội
trực tuyến là dịch vụ cung cấp cho cộng đồng rộng rãi người sử dụng khả
năng tương tác, chia sẻ, lưu trữ và trao đổi thông tin với nhau trên môi
trường Internet, bao gồm dịch vụ tạo blog, diễn đàn (forum), trò chuyện
trực tuyến (chat) và các hình thức tương tự khác.
Điều
4. Chính sách quản lý và phát triển Internet
1. Khuyến khích việc ứng
dụng Internet trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội để nâng cao
năng suất lao động; mở rộng các hoạt động thương mại; hỗ trợ cải cách
hành chính, tăng tiện ích xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân
dân và bảo đảm an ninh, quốc phòng.
2. Thúc đẩy việc ứng
dụng Internet trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, trường học, bệnh viện,
các cơ sở nghiên cứu và đưa Internet đến nông thôn, vùng sâu, vùng xa,
biên giới, hải đảo.
3. Tạo điều kiện thuận
lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp và sử dụng dịch vụ
Internet, đồng thời
tăng cường
công tác tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn pháp luật về Internet. Có
biện pháp để ngăn chặn những hành vi lợi dụng Internet gây ảnh hưởng đến
an ninh quốc gia, vi phạm đạo đức, thuần phong mỹ tục, vi phạm các quy
định của pháp luật và để bảo vệ trẻ em khỏi tác động tiêu cực của
Internet.
4. Phát
triển Internet với đầy đủ các dịch vụ có chất lượng cao và giá cước hợp
lý nhằm đáp ứng yêu cầu phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước.
5. Khuyến
khích tăng cường đưa thông tin tiếng Việt lên Internet.
6. Tên miền
quốc gia “.vn”, địa chỉ Internet và số hiệu mạng Internet do Việt Nam
quản lý là một phần của tài nguyên thông tin quốc gia, cần phải được
quản lý, khai thác, sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Khuyến khích
và tạo điều kiện để sử dụng rộng rãi tên miền quốc gia “.vn” và thế hệ
địa chỉ Internet IPv6.
7.
Bí mật đối
với các thông tin riêng trên Internet của tổ chức, cá nhân được bảo đảm
theo quy định của Hiến pháp và pháp luật. Việc kiểm soát thông tin trên
Internet phải do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành theo quy định
của pháp luật.
8. Internet
Việt Nam là một bộ phận quan trọng thuộc cơ sở hạ tầng thông tin quốc
gia, được bảo vệ theo pháp luật, không ai được xâm phạm. Bảo đảm an
toàn, an ninh cho các hệ thống thiết bị và thông tin điện tử trên
Internet là trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, mọi tổ chức và cá
nhân.
Điều 5.
Quản lý nhà nước về Internet
1. Bộ Thông
tin và Truyền thông chịu trách nhiệm trong việc thực hiện quản lý nhà
nước về Internet, bao gồm:
a) Xây dựng cơ chế, chính sách, chiến lược và quy hoạch
phát triển Internet;
b) Trình
Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và hướng dẫn thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật về cấp phép cung cấp dịch vụ; kết nối;
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; chất lượng; giá cước; tài nguyên
Internet; an toàn thông tin; cấp phép báo điện tử, xuất bản trên mạng
Internet và các quy định quản lý thông tin điện tử trên Internet;
c) Chủ trì,
phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương quản lý và thực thi pháp luật đối với hoạt
động cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet; thiết lập, cung cấp và sử
dụng thông tin điện tử trên Internet, bao gồm cấp phép, đăng ký, báo
cáo, thống kê, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại,
tố cáo theo thẩm quyền;
d) Tham gia
các hoạt động hợp tác quốc tế về Internet.
2. Bộ Công
an chịu trách nhiệm trong việc đảm bảo an ninh thông tin trong lĩnh vực
Internet bao gồm:
a) Trình
Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và hướng dẫn thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật về an ninh thông tin trong hoạt động
Internet;
b) Chủ trì,
phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, các Bộ, ngành liên quan, với
chính quyền địa phương và các doanh nghiệp viễn thông, Internet tổ chức
thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ đảm bảo an ninh quốc gia và
phòng, chống tội phạm đối với hoạt động Internet;
c) Kiểm
tra, thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm các quy định pháp luật về
đảm bảo an ninh thông tin trong lĩnh vực Internet theo thẩm quyền;
d) Tham gia
các hoạt động hợp tác quốc tế trong việc đảm bảo an ninh thông tin trên
lĩnh vực Internet.
3. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông
xây dựng cơ chế, chính sách về đầu tư, tài chính để thúc đẩy việc sử
dụng Internet trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, trường học, bệnh viện,
các cơ sở nghiên cứu và đưa Internet đến nông thôn, vùng sâu, vùng xa,
biên giới, hải đảo. Bộ Tài chính trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành
theo thẩm quyền và hướng dẫn việc thực hiện các quy định về phí, lệ phí
liên quan đến tài nguyên Internet.
4. Bộ Nội
vụ thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự đối với các thông tin cần
được bảo mật trong các hoạt động thương mại, dân sự trên Internet.
5. Các Bộ,
ngành liên quan phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trình Chính
phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và hướng dẫn thực hiện các
quy định; triển khai thực hiện quản lý đối với việc cung cấp và sử dụng
các dịch vụ ứng dụng chuyên ngành trên Internet thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của mình.
6. Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi quyền
hạn và trách nhiệm của mình thực
hiện
quản lý nhà nước về Internet tại địa phương phù hợp với
các quy định tại Nghị định này.
Điều 6.
Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Lợi dụng
Internet nhằm mục đích:
a) Chống lại
nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh
quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân;
tuyên truyền chiến tranh xâm lược; gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân
tộc, sắc tộc, tôn giáo; tuyên truyền, kích động bạo lực, dâm ô, đồi
trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; phá hoại thuần phong, mỹ
tục của dân tộc;
b) Tiết lộ bí
mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí
mật khác đã được pháp luật quy định;
c) Đưa các
thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức; danh dự,
nhân phẩm của công dân;
d) Lợi dụng
Internet để quảng cáo, tuyên truyền, mua bán hàng hoá, dịch vụ thuộc
danh mục cấm theo quy định của pháp luật.
2. Gây rối,
phá hoại hệ thống thiết bị và cản trở trái pháp luật việc quản lý, cung
cấp, sử dụng các dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet.
3. Đánh cắp và
sử dụng trái phép mật khẩu, khoá mật mã và thông tin riêng của các tổ
chức, cá nhân trên Internet.
4. Tạo ra và
cài đặt các chương trình virus máy tính, phần mềm gây hại để thực hiện
một trong những hành vi quy định tại Điều 71 Luật Công nghệ thông tin.
Chương II
CÁC BÊN THAM
GIA CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET VÀ THÔNG TIN
ĐIỆN TỬ TRÊN INTERNET
Điều 7.
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet
1. Doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ Internet (ISP) là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được
thành lập theo pháp luật Việt Nam để cung cấp dịch vụ Internet cho công
cộng.
2. Doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có các quyền và nghĩa vụ sau:
a) Thiết lập
hệ thống thiết bị Internet tại cơ sở và tại các điểm cung cấp dịch vụ
công cộng của doanh nghiệp để cung cấp các dịch vụ Internet theo đúng
quy định của giấy phép;
b) Thuê đường
truyền dẫn viễn thông của các doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng đã được
cấp phép để thiết lập mạng lưới thiết bị Internet của doanh nghiệp, kết
nối trực tiếp với Internet quốc tế và cung cấp dịch vụ đến đại lý, người
sử dụng dịch vụ Internet;
c) Được sử
dụng tài nguyên Internet theo quy hoạch và quy định về quản lý tài
nguyên Internet;
d) Thực hiện
đầy đủ các quy định của nhà nước về quản lý giá cước và tiêu chuẩn, chất
lượng dịch vụ Internet;
đ) Triển khai các trang thiết bị và phương án kỹ thuật,
nghiệp vụ bảo đảm an toàn, an ninh thông tin theo hướng dẫn của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền;
e) Triển khai các điểm cung cấp dịch vụ Internet cho công
cộng. Điểm cung cấp dịch vụ Internet cho công cộng của doanh nghiệp phải
chấp hành các quy định như đối với các đại lý Internet, trừ việc phải
đăng ký kinh doanh và ký hợp đồng đại lý;
g) Giao kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet
với người sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng đại lý Internet với các tổ chức
và cá nhân.
Trường hợp hợp đồng được thực
hiện bằng văn bản, căn cứ quy định của pháp luật về hợp đồng và về
Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có trách nhiệm xây
dựng, ban hành hợp đồng mẫu để thực hiện thống nhất trong toàn doanh
nghiệp;
h) Từ chối cung cấp dịch vụ trong các trường hợp sau:
người sử dụng dịch vụ Internet vi phạm pháp luật về Internet theo văn
bản kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, không thực hiện nghĩa
vụ thanh toán cước dịch vụ với một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khác
nếu đã có thỏa thuận bằng văn bản giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
với nhau về vấn đề này;
i) Tạm ngừng hoặc ngừng cung cấp dịch vụ trong các trường
hợp sau: thiết bị truy nhập đầu cuối Internet gây mất an toàn cho hệ
thống thiết bị Internet, cho doanh nghiệp cung cấp và người sử dụng dịch
vụ Internet; người sử dụng dịch vụ Internet không thanh toán cước dịch
vụ theo thỏa thuận giữa hai bên; người sử dụng dịch vụ Internet kinh
doanh lại dịch vụ Internet trái pháp luật; theo văn bản yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền khi người sử dụng dịch vụ Internet vi phạm
Điều 6 Nghị định này;
k)
Thông báo thời điểm bắt đầu chính thức cung cấp dịch vụ và kế hoạch
triển khai cung cấp dịch vụ cho Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Công
an 10 ngày làm việc trước khi cung cấp dịch vụ
bằng văn bản hoặc thông qua môi trường mạng theo các địa chỉ do Bộ Thông
tin và Truyền thông quy định;
l) Hướng dẫn, cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến
việc cung cấp và sử dụng dịch vụ cho người sử dụng; giải quyết các khiếu
nại của người sử dụng về giá cước và chất lượng dịch vụ;
m)
Híng dÉn, cung
cÊp th«ng tin, kiÓm tra,
gi¸m s¸t viÖc thùc hiÖn hîp ®ång cña ®¹i lý;
n) Thực hiện chế độ báo cáo và chịu sự thanh tra, kiểm
tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
o)
Thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước huy động trong trường hợp khẩn cấp và
các nhiệm vụ công ích khác.
Điều 8. Chủ
mạng Internet dùng riêng
1. Chủ mạng Internet dùng riêng là cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp
hoạt động tại Việt Nam thiết lập mạng Internet dùng riêng
theo quy định. Thành viên của mạng là thành viên của cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp thiết lập mạng. Tư cách thành viên được xác định theo điều
lệ hoạt động, văn bản quy định cơ cấu, tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp đó hoặc các quy định pháp lý liên quan khác.
2. Chủ mạng Internet dùng riêng có các quyền và nghĩa vụ
sau:
a)
Thiết lập hệ thống thiết bị Internet tại các địa điểm mà mình được quyền
sử dụng theo quy định của pháp luật để cung cấp dịch vụ Internet cho các
thành viên của mạng;
b)
Thuê hoặc xây dựng đường truyền dẫn viễn thông để thiết lập mạng
Internet dùng riêng và kết nối trực tiếp với Internet quốc tế;
c)
Được sử dụng tài nguyên Internet theo quy hoạch và quy định về quản lý
tài nguyên Internet;
d)
Tạm ngừng hoặc ngừng cung cấp dịch vụ truy nhập Internet nếu phát hiện
thấy thành viên của mạng vi phạm Điều 6 Nghị định này hoặc theo văn bản
yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ)
Thực hiện các quy định về cấp phép, kết nối, tiêu chuẩn, chất lượng, giá
cước, an toàn, an ninh thông tin, tài nguyên Internet;
e)
Thực hiện chế độ báo cáo và chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
g)
Thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước huy động trong trường hợp khẩn cấp và
các nhiệm vụ công ích khác.
Điều 9. Đại
lý Internet
1. Đại lý Internet là tổ chức,
cá nhân tại Việt Nam nhân danh doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet để
cung cấp dịch vụ truy nhập Internet, dịch vụ ứng dụng Internet trong
viễn thông cho người sử dụng thông qua hợp đồng đại lý và hưởng thù lao.
2. Các tổ chức, cá nhân là chủ các khách sạn, nhà hàng,
văn phòng, sân bay, bến xe, v.v… khi cung cấp dịch vụ Internet cho người
sử dụng không thu cước dịch vụ trong phạm vi các địa điểm nói trên đều
phải ký hợp đồng đại lý với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet và
thực hiện đầy đủ các quy định về đại lý, trừ các quy định liên quan đến
giá cước đối với người sử dụng dịch vụ.
3. Đại lý
Internet có các quyền và nghĩa vụ sau:
a) Thiết lập
hệ thống thiết bị Internet tại địa điểm mà mình được toàn quyền sử dụng
hợp pháp để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet, dịch vụ ứng dụng
Internet trong viễn thông cho người sử dụng tại địa điểm đó có thu cước
hoặc không thu cước theo đúng các thoả thuận trong hợp đồng đại lý;
b) Thực hiện các quy định về
cung cấp, bán lại dịch vụ Internet theo quy định của pháp luật;
c) Từ chối cung cấp dịch vụ
đối với người sử dụng vi phạm Điều 6 Nghị định này hoặc theo yêu cầu của
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
d) Tuân thủ
các quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin;
đ) Yêu cầu
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet hướng dẫn, cung cấp thông tin để
thực hiện hợp đồng, đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh
nghiệp ký hợp đồng đại lý với mình;
e) Thực hiện
thời gian mở, đóng cửa hàng ngày theo quy định của chính quyền địa
phương;
g) Chịu sự
thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 10.
Doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng
1.
Doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng
là doanh nghiệp viễn thông được cấp Giấy phép thiết lập mạng và cung cấp
dịch vụ viễn thông theo quy định của pháp luật.
2.
Trong hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet, doanh nghiệp cung
cấp hạ tầng mạng có nghĩa vụ:
a)
Cung cấp đường truyền dẫn viễn thông và phân tách mạch vòng nội hạt đầy
đủ, kịp thời khi có yêu cầu của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet
trên cơ sở hợp đồng giao kết giữa các bên, trong các điều kiện công bằng
và hợp lý, để bảo đảm kịp thời việc triển khai cung cấp các dịch vụ
Internet, đặc biệt là các dịch vụ Internet băng rộng;
b)
Không phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet
là đơn vị thành viên của mình với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
Internet khác khi triển khai thực hiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều
này;
c)
Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ Internet trong công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và
điều tra, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động
Internet.
Điều 11.
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến
1.
Doanh
nghiệp cung cấp dịch
vụ mạng xã hội trực tuyến
là doanh
nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo pháp luật Việt
Nam để cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến cho công cộng.
2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến
có trách nhiệm:
a) Xây dựng quy chế cung cấp, sử dụng và trao đổi thông
tin phù hợp với các quy định về quản lý thông tin điện tử trên Internet
tại Nghị định này;
b) Cung cấp các thông tin có liên quan đến người sử dụng
dịch vụ vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định này theo yêu cầu của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
c) Thực hiện việc ngăn chặn và loại bỏ các nội dung thông
tin vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định này khi phát hiện hoặc theo
yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
d) Thực hiện chế độ báo cáo và chịu sự thanh tra, kiểm
tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
Điều 12. Người sử dụng dịch vụ Internet
1.
Người sử dụng dịch vụ Internet là tổ chức, cá nhân giao
kết hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet hoặc với đại lý
Internet để sử dụng dịch vụ Internet.
2. Người sử
dụng dịch vụ Internet có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Được sử
dụng tất cả các dịch vụ Internet, trừ các dịch vụ bị cấm theo quy định
của pháp luật;
b) Thực hiện
đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng đã giao kết với doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ hoặc đại lý Internet;
c) Chịu trách
nhiệm về những nội dung thông tin do mình đưa vào, lưu trữ, truyền đi
trên Internet theo quy định của pháp luật;
d) Bảo vệ mật khẩu, khoá mật mã, thông tin cá nhân, hệ
thống thiết bị của mình và chấp hành các quy định của pháp luật về an
toàn, an ninh thông tin;
đ) Không được
cung cấp dịch vụ cho công cộng và kinh doanh lại các dịch vụ Internet.
Chương III
QUẢN LÝ, CUNG
CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET
Điều 13.
Cấp phép cung cấp dịch vụ Internet
1. Các doanh
nghiệp được cung cấp dịch vụ Internet cho công cộng sau khi có Giấy phép
cung cấp dịch vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.
2. Nguyên tắc,
điều kiện, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi
Giấy
phép nêu tại khoản 1 Điều này thực hiện theo các quy định tại các
Điều 36,
Điều 40, Điều 41 Nghị định số 160/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2004
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Pháp lệnh Bưu chính
Viễn thông về viễn thông.
Điều 14.
Cấp phép thiết lập mạng Internet dùng riêng
1. Các mạng
Internet dùng riêng phải có Giấy phép thiết lập mạng do Bộ Thông tin và
Truyền thông cấp:
a) Mạng
Internet dùng riêng mà các thành viên của mạng là các cơ quan, tổ chức
có tư cách pháp nhân độc lập, hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, có cùng
tính chất hoạt động hay mục đích công việc và được liên kết với nhau
thông qua điều lệ hoạt động hoặc văn bản quy định cơ cấu tổ chức chung
hoặc hình thức liên kết, hoạt động chung giữa các thành viên;
b) Mạng
Internet dùng riêng có đường truyền tự xây dựng.
2. Ngoài các
mạng Internet dùng riêng quy định tại khoản 1 Điều này, các mạng
Internet dùng riêng khác không cần phải có Giấy phép thiết lập mạng
nhưng phải tuân theo các quy định của pháp luật về kết nối, tiêu chuẩn,
chất lượng, giá cước, tài nguyên Internet và an toàn, an ninh thông tin.
3. Nguyên tắc,
điều kiện, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi Giấy phép
thiết lập mạng Internet dùng riêng thực hiện theo các quy định tại các
Điều 36, Điều 44, Điều 45 Nghị định số 160/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 9
năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Pháp lệnh
Bưu chính Viễn thông về viễn thông.
Điều 15.
Điều kiện kinh doanh đại lý Internet
1. Có địa
điểm và mặt bằng bảo đảm các quy định, tiêu chuẩn về phòng cháy, chữa
cháy; vệ sinh môi trường để bảo vệ an toàn và sức khỏe cho người sử dụng
dịch vụ.
2. Đăng ký
kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
3. Ký hợp đồng đại lý với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
Internet sau khi đã hoàn thành thủ tục đăng ký kinh doanh như quy định
tại khoản 2 Điều này.
4. Có hệ thống thiết bị Internet đáp ứng các yêu cầu về
đảm bảo an toàn, an ninh thông tin theo quy định.
5. Niêm yết nội quy sử dụng dịch vụ Internet tại địa điểm
kinh doanh đại lý Internet. Nội quy này phải ghi đầy đủ và rõ ràng các
điều cấm đã được quy định tại Điều 6 Nghị định này; các quyền và nghĩa
vụ của người sử dụng dịch vụ Internet tại Điều 12 Nghị định này.
Điều 16.
Kết nối
1. Các doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ Internet được thuê đường truyền dẫn của các
doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng để kết nối trực tiếp đi quốc tế; kết
nối trực tiếp với nhau; kết nối với các trạm trung chuyển Internet.
2. Các mạng
Internet dùng riêng được xây dựng hoặc thuê đường truyền dẫn của các
doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng để kết nối trực tiếp đi quốc tế; kết
nối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet; kết nối với các trạm
trung chuyển Internet. Các mạng Internet dùng riêng không được kết nối
trực tiếp với nhau.
3.
Thiết lập trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX) hoạt
động theo nguyên tắc phi lợi nhuận để trung chuyển lưu lượng Internet
trong nước trên phạm vi toàn quốc. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
Internet đồng thời là doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng có trách nhiệm
thiết lập đường truyền dẫn kết nối đến trạm trung chuyển Internet quốc
gia.
Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể về hoạt động
của VNIX và ban hành các cơ chế, chính sách để tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet kết nối trực tiếp với nhau, với
VNIX và với các trạm trung chuyển Internet của các doanh nghiệp khác.
Điều 17. Tài nguyên Internet
1. Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền đăng ký và sử dụng
tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và các tên miền quốc tế.
2. Việc đăng ký và sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam
“.vn” thực hiện thông qua các nhà đăng ký tên miền “.vn” theo các nguyên
tắc sau:
a) Bình đẳng, không phân biệt đối xử;
b) Đăng ký trước được quyền sử dụng trước;
c) Tuân thủ các quy định về bảo vệ tên miền quốc gia Việt
Nam “.vn” tại Điều 68 Luật Công nghệ thông tin;
d) Trang thông tin điện tử chính thức của các cơ quan
Đảng, Nhà nước phải sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và lưu trữ
trong các máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam.
3. Việc đăng ký tên miền quốc tế được thực hiện trực tiếp
với các tổ chức cung cấp tên miền quốc tế ở nước ngoài hoặc thông qua
các nhà đăng ký tên miền quốc tế làm đại lý cho các tổ chức cung cấp tên
miền quốc tế ở nước ngoài. Tổ chức, cá nhân đăng ký tên miền quốc tế
phải thông báo với Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định tại Điều
23 Luật Công nghệ thông tin.
4. Nhà đăng ký tên miền “.vn” thực hiện hoạt động đăng ký
tên miền trên cơ sở hợp đồng ký với Trung tâm Internet Việt Nam và quy
định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet. Nhà đăng ký tên miền
quốc tế làm đại lý cho các tổ chức cung cấp tên miền quốc tế ở nước
ngoài thực hiện việc đăng ký hoạt động và báo cáo theo quy định của Bộ
Thông tin và Truyền thông.
5. Hình thức giải quyết tranh chấp về sử dụng tên miền
quốc gia Việt Nam “.vn” thực hiện theo quy định tại Điều 76 Luật Công
nghệ thông tin và các quy định pháp luật khác liên quan.
6. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet và các mạng
Internet dùng riêng được quyền xin cấp địa chỉ Internet, số hiệu mạng từ
Trung tâm Internet Việt Nam để sử dụng hoặc phân bổ và cấp phát lại cho
người sử dụng của mình. Việc xin cấp địa chỉ Internet và số hiệu mạng
trực tiếp từ các tổ chức quốc tế phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ
Thông tin và Truyền thông.
7. Các tổ chức cá nhân có trách nhiệm nộp phí và lệ phí
sử dụng tài nguyên Internet theo quy định của pháp luật.
Điều 18.
Tiêu chuẩn chất lượng, giá cước dịch vụ Internet
1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có trách nhiệm
thực hiện quy định về quản lý chất lượng dịch vụ sau đây:
a) Công bố chất lượng dịch vụ theo quy định;
b) Thường xuyên tự kiểm tra, giám sát và bảo đảm cung cấp
dịch vụ cho người sử dụng theo đúng mức chất lượng quy định hoặc mức
chất lượng đã công bố;
c) Báo cáo và chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan
quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ theo quy định.
2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có trách nhiệm
thực hiện quy định về quản lý giá cước sau đây:
a) Hạch toán riêng dịch vụ Internet và xác định giá thành
các dịch vụ Internet theo quy định;
b) Quyết định, đăng ký, thông báo, báo cáo giá cước theo
quy định;
c) Niêm yết và thu cước của người sử dụng theo đúng mức
giá cước đã công bố; thanh toán giá cước với các doanh nghiệp khác theo
đúng mức giá cước trên cơ sở hợp đồng đã ký;
d) Chịu sự thanh tra, kiểm tra giá cước của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định.
Chương IV
QUẢN LÝ,
CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG
THÔNG TIN
ĐIỆN TỬ TRÊN INTERNET
Điều 19.
Nguyên tắc quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin điện tử
1. Việc thiết lập trang thông tin điện tử, việc
cung cấp,
truyền đưa, lưu trữ, sử dụng
thông tin điện tử trên Internet phải tuân thủ các quy
định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp luật về sở hữu trí tuệ,
pháp luật về báo chí, pháp luật về xuất bản, pháp luật về bảo vệ bí mật
nhà nước, pháp luật về bản quyền, pháp luật về quảng cáo và các quy định
quản lý thông tin điện tử trên Internet.
2. Các cơ quan báo chí đã được cấp Giấy phép hoạt động
báo điện tử theo quy định của pháp luật về báo chí được thiết lập trang
thông tin điện tử sử dụng cho hoạt động báo chí.
3. Các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin
điện tử tổng hợp phải có giấy phép do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.
4. Các doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử để
cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến phải đăng ký với Bộ Thông tin và
Truyền thông.
5. Các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin
điện tử và sử dụng Internet để cung cấp dịch vụ ứng dụng chuyên ngành
trên Internet thực hiện theo các quy định của pháp luật chuyên ngành và
các quy định liên quan tại Nghị định này.
6. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thiết lập các trang
thông tin điện tử không thuộc các đối tượng quy định tại các khoản 2, 3,
4, 5 Điều này thì không
cần giấy phép và không cần đăng ký, nhưng phải tuân theo các quy định
tại Nghị định này và các quy định về quản lý thông tin điện tử trên
Internet.
Điều 20.
Phát hành báo điện tử, xuất bản trên mạng Internet.
1. Điều kiện, quy trình, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động
báo điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về báo chí.
2. Việc xuất bản trên mạng Internet thực hiện theo quy
định tại Điều 25 Luật Xuất bản.
3. Cơ quan báo chí và nhà xuất bản có giấy phép hoạt động
báo điện tử và xuất bản trên mạng Internet theo quy định, được thiết lập
hệ thống thiết bị Internet tại cơ sở của mình để trực tiếp thực hiện
hoặc ủy thác cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet thực hiện việc
phát hành báo điện tử và xuất bản phẩm trên mạng Internet.
Điều 21.
Cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
1. Điều kiện cấp phép
a) Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập và hoạt động
theo quy định của pháp luật tại Việt Nam;
b)
Có đủ phương
tiện kỹ thuật, nhân sự, chương trình quản lý phục vụ cho việc thiết lập,
cung cấp và quản lý thông tin phù hợp với quy mô hoạt động;
c) Cam kết của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp hoàn
toàn chịu trách nhiệm về nội dung trang thông tin điện tử và tuân thủ
các quy định tại Nghị định này và các quy định về quản lý thông tin điện
tử trên Internet.
2. Hồ sơ cấp phép
Hồ sơ cấp phép được lập thành 02 bộ, mỗi bộ hồ sơ gồm
có:
a) Đơn đề nghị cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử
tổng hợp, có nội dung cam kết tuân thủ các quy định tại Nghị định này và
các quy định về quản lý thông tin điện tử trên Internet;
b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận
đầu tư hoặc quyết định thành lập;
c) Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu tổ chức, doanh
nghiệp;
d) Đề án thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp gồm
những nội dung chính sau:
- Mục đích cung cấp thông tin; nội dung thông tin; các
chuyên mục; nguồn tin hợp pháp; quy trình xử lý tin, nhân sự, mẫu bản in
trang chủ và các trang chuyên mục chính;
- Loại hình dịch vụ dùng để cung cấp hoặc trao đổi thông
tin (website, forum, blog v.v);
- Biện pháp kỹ thuật, nghiệp
vụ bảo đảm cho việc cung cấp và quản lý thông tin;
- Tên miền dự kiến sử dụng.
3. Thời gian và quy trình xử lý hồ sơ
Trong thời hạn
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại
khoản 2 Điều này, Bộ Thông tin và Truyền thông tiến hành xét duyệt hồ
sơ. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện theo quy
định tại khoản 1 Điều này, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ cấp phép.
Trong trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản thông
báo và nêu rõ lý do.
4. Bổ sung, sửa đổi, cấp lại giấy phép
a) Khi có nhu cầu thay đổi quy định trong giấy phép về
nội dung thông tin, người chịu trách nhiệm, tên miền, tên tổ chức, doanh
nghiệp, địa chỉ trụ sở giao dịch, tổ chức, doanh nghiệp phải có đơn đề
nghị trong đó nêu chi tiết nội dung đề nghị sửa đổi và lý do thay đổi
nội dung giấy phép, bản sao giấy phép đang có hiệu lực, gửi về Bộ Thông
tin và Truyền thông;
b) Trong trường hợp giấy phép bị mất, bị rách, bị cháy
hoặc bị tiêu huỷ dưới các hình thức khác, tổ chức, doanh nghiệp thiết
lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải gửi văn bản đề nghị nêu rõ lý
do xin cấp lại giấy phép tới Bộ Thông tin và Truyền Thông;
c) Trong thời
hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và
Truyền thông tiến hành xét duyệt hồ sơ. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp
đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ
có quyết định bổ sung, sửa đổi hoặc cấp lại giấy phép. Trong trường hợp
từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản thông báo và nêu rõ lý
do.
5. Gia hạn giấy phép
a) Tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép muốn gia hạn giấy
phép phải gửi hồ sơ xin gia hạn tới Bộ Thông tin và Truyền thông 30 ngày
trước ngày giấy phép hết hạn. Hồ sơ xin gia hạn gồm đơn xin gia hạn giấy
phép và bản sao giấy phép đang có hiệu lực;
b) Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định và xét gia hạn
giấy phép trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ. Trường hợp từ chối gia hạn giấy phép, Bộ Thông tin và Truyền thông
có văn bản nêu rõ lý do cho tổ chức, doanh nghiệp nộp đơn biết;
c) Giấy phép chỉ được gia hạn 01 lần và thời gian gia hạn
không vượt quá một năm.
6. Thu hồi giấy phép
a) Tổ chức bị thu hồi giấy phép khi xảy ra một trong các
trường hợp sau:
- Cung cấp nội dung thông tin vi phạm các quy định tại
Điều 6 Nghị định này và các quy định về quản lý thông tin điện tử trên
Internet theo văn bản kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp giấy phép
không triển khai hoạt động cung cấp thông tin lên mạng Internet theo quy
định tại giấy phép được cấp.
b) Tổ chức, doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép không được
cấp phép lại ít nhất trong vòng 01 năm, kể từ ngày bị thu hồi giấy phép.
7. Thời hạn của giấy phép
Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp có
thời hạn tối đa không quá 05 năm.
Điều 22.
Đăng ký cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến
1. Điều kiện đăng ký
a) Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập và hoạt động
theo quy định của pháp luật tại Việt Nam.
b) Có đủ phương tiện kỹ thuật, nhân sự, hệ thống quản lý
phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến phù hợp với quy
mô hoạt động.
c) Cam kết tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các
quy định về quản lý thông tin điện tử trên Internet.
2. Hồ sơ đăng ký
a) Đơn đăng ký theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông
quy định.
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng
nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập.
3. Xác nhận đăng ký
a) Sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng
ký hợp lệ của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Thông
tin và Truyền thông sẽ gửi doanh nghiệp thông báo xác nhận đã nhận được
hồ sơ đăng ký hợp lệ hoặc văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
trong trường hợp hồ sơ đăng ký không hợp lệ theo quy định;
b) Doanh nghiệp chỉ được chính thức cung cấp dịch vụ cho
công cộng sau khi nhận được thông báo của Bộ Thông tin và Truyền thông
xác nhận đã nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ của doanh nghiệp.
4. Hình thức đăng ký và xác nhận: bằng văn bản hoặc thông
qua môi trường mạng theo các địa chỉ do Bộ Thông tin và Truyền thông quy
định.
Chương V
THANH TRA,
KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 23. Thanh tra, kiểm tra
Mọi tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực Internet
chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật.
Điều 24. Xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Nghị
định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính
hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi
thường theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Khiếu nại, tố cáo
Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định
hiện hành. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo
thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 26. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ
ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng
8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ
Internet.
2. Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này.
3. Bộ
Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan
tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện Nghị định này./.
|
Nơi
nhận:
- Ban Bí thư Trung
ương Đảng;
- Thủ tướng, các
Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP BCĐ TW về
phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các
tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung
ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ
tịch
nước;
- Hội đồng Dân tộc
và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc
hội;
- Toà án nhân dân
tối cao;
- Viện Kiểm sát
nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà
nước;
- BQL KKTCKQT Bờ Y;
- Ngân hàng Chính
sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát
triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung
ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các
PCN,
các Vụ, Cục, đơn
vị trực thuộc, Công
báo;
- Lưu: Văn thư, KTN
(5b). XH
|
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng
|
<< Back <<
|