|
NGHỊ
ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ
63/2007/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 04 NĂM 2007
QUY ĐỊNH
XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25
tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29
tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính
ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Bưu chính,
Viễn thông,
NGHỊ ĐỊNH :
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định hành vi
vi phạm, hình thức, mức xử phạt và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin (sau đây gọi tắt là
công nghệ thông tin).
2. Vi phạm hành chính trong lĩnh
vực công nghệ thông tin quy định tại Chương II Nghị định này là hành vi
của tổ chức, cá nhân cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của pháp luật
về quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghệ thông tin mà không phải là
tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính.
3. Các hành vi vi phạm hành chính
khác trong lĩnh vực công nghệ thông tin không trực tiếp quy định tại
Nghị định này thì áp dụng theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam có
hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin thì bị xử phạt theo
quy định tại Nghị định này.
Tổ chức, cá nhân nước ngoài có
hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin trong phạm vi lãnh thổ,
vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm
lục địa của Việt Nam thì bị xử phạt hành chính như tổ chức, cá nhân Việt
Nam. Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này
thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.
2. Người chưa thành niên có hành
vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin thì xử lý theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 6 và Điều 7 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính
ngày 02 tháng 7 năm 2002.
Điều 3. Nguyên tắc xử
phạt
1. Việc xử phạt vi phạm hành chính
đối với các hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin phải do
người có thẩm quyền quy định tại các Điều 22, 23, 24 và 25 Nghị định này
tiến hành theo đúng quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.
2. Mọi hành vi vi phạm hành chính
về công nghệ thông tin khi được phát hiện phải đình chỉ ngay. Việc xử
phạt phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để; mọi hậu quả
do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của
pháp luật.
3. Một hành vi vi phạm hành chính
về công nghệ thông tin chỉ bị xử phạt một lần. Một người thực hiện nhiều
hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin thì bị xử phạt về từng
hành vi vi phạm. Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành
chính về công nghệ thông tin thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt.
4. Việc xử phạt vi phạm hành chính
về công nghệ thông tin phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, nhân
thân người vi phạm và những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng quy định tại
Điều 8 và Điều 9 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính để quyết định
hình thức, biện pháp, mức xử phạt thích hợp.
5. Không xử phạt vi phạm hành
chính trong các trường hợp thuộc tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng,
sự kiện bất ngờ hoặc vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh tâm thần
hoặc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển
hành vi của mình.
Điều 4. Thời hiệu xử phạt
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về
công nghệ thông tin là một năm kể từ ngày vi phạm hành chính được thực
hiện.
Đối với hành vi vi phạm quy định về giá, phí,
lệ phí, xuất nhập khẩu, sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực công nghệ thông
tin thì thời hiệu xử phạt vi phạm được thực hiện theo quy định tại các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Đối với cá nhân bị khởi tố, truy tố hoặc
có quyết định đưa vụ án về công nghệ thông tin ra xét xử theo thủ tục tố
tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ
vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính thì bị xử phạt
vi phạm hành chính; trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ra quyết định
đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, người đã ra quyết định phải gửi quyết
định cho người có thẩm quyền xử phạt; trong trường hợp này, thời hiệu xử
phạt vi phạm hành chính là 03 tháng, kể từ ngày người có thẩm quyền xử
phạt nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ vi phạm.
3. Quá thời hạn nêu tại các khoản 1 và 2
Điều này thì không xử phạt nhưng vẫn bị áp dụng các biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
4. Trong thời hạn được quy định tại khoản 1
và 2 Điều này nếu tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm hành chính mới
trong cùng lĩnh vực trước đây đã vi phạm hoặc cố tình trốn tránh, cản
trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được
tính kể từ thời điểm thực hiện vi phạm hành chính mới hoặc từ thời điểm
chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.
Điều 5. Các hình thức xử phạt vi phạm
hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả
1. Đối với mỗi vi phạm hành chính, tổ chức,
cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ
chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình
thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử
dụng để vi phạm hành chính;
c) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi
phạm hành chính về công nghệ thông tin tại Việt Nam.
3. Ngoài các hình thức xử phạt chính, xử
phạt bổ sung nêu trên, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thể bị
áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã
bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;
b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc
buộc tái xuất hàng hóa, vật phẩm công nghệ thông tin;
c) Buộc tiêu hủy vật phẩm công nghệ thông
tin hoặc xóa bỏ nội dung thông tin số gây hại cho tinh thần, sức khỏe
con người, ảnh hưởng đến thuần phong mỹ tục, có nội dung độc hại;
d) Thu hồi hoặc buộc hoàn trả kinh phí chiếm
dụng, thu sai, chi sai hoặc được ưu đãi, hỗ trợ;
đ) Thu hồi tên miền, địa chỉ Internet, số
hiệu mạng.
Chương II
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH
VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HÌNH THỨC VÀ MỨC
XỬ PHẠT
Mục 1
HÀNH VI VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH
VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều
6. Hành vi vi phạm các quy định về lưu trữ, cho thuê, truyền đưa, cung
cấp, truy nhập, thu thập, xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin số
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi trích dẫn
nội dung thông tin số của tổ chức, cá nhân khác mà theo quy định của
pháp luật là được phép trích dẫn nhưng không nêu rõ nguồn gốc của thông
tin đó.
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000
đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Xác định không chính xác hoặc không đầy
đủ danh sách chủ sở hữu thuê chỗ lưu trữ thông tin số theo yêu cầu của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Lưu trữ thông tin cá nhân của người khác
thu thập được trên môi trường mạng vượt quá thời gian quy định của pháp
luật hoặc theo thỏa thuận giữa hai bên.
3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000
đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Trích dẫn nội dung thông tin số của tổ
chức, cá nhân khác mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu thông tin số
đó hoặc trích dẫn trái quy định của pháp luật;
b) Không chấm dứt việc cho thuê chỗ lưu trữ
thông tin số trong trường hợp tự mình phát hiện hoặc được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thông báo cho biết thông tin đang được lưu trữ là
trái pháp luật;
c) Không chấm dứt việc cung cấp cho tổ chức,
cá nhân khác công cụ tìm kiếm đến các nguồn thông tin số trong trường
hợp tự mình phát hiện hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo
cho biết nguồn thông tin số đó là trái pháp luật;
d) Thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá
nhân của người khác trên môi trường mạng mà không được sự đồng ý của
người đó trừ quy định tại khoản 3 Điều 21 của Luật Công nghệ thông tin;
đ) Thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá
nhân của người khác mà không thông báo cho người đó biết hình thức, phạm
vi, địa điểm và mục đích của việc thu thập, xử lý, sử dụng thông tin đó;
e) Sử dụng thông tin cá nhân của người khác
trên môi trường mạng sai mục đích đã thông báo cho người đó;
g) Không kiểm tra lại, đính chính hoặc hủy
bỏ thông tin cá nhân của người khác lưu trữ trên môi trường mạng trong
quá trình thu thập, xử lý, sử dụng thông tin khi có yêu cầu của chủ sở
hữu thông tin đó;
h) Cung cấp hoặc sử dụng thông tin cá nhân
chưa được đính chính khi có yêu cầu đính chính của chủ sở hữu thông tin
đó;
i) Cung cấp hoặc sử dụng thông tin cá nhân
khi đã có yêu cầu hủy bỏ của chủ sở hữu thông tin đó;
k) Không lưu trữ những thông tin số ghi hoạt
động trên môi trường mạng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000
đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Truy nhập trái phép vào máy tính, mạng
máy tính, cơ sở dữ liệu;
b) Không thực hiện các biện pháp cần thiết
để ngăn chặn việc truy nhập thông tin hoặc loại bỏ thông tin trái pháp
luật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi truyền đưa hoặc
cho thuê chỗ lưu trữ thông tin số;
c) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền về việc xác định danh sách chủ sở hữu thuê chỗ lưu
trữ thông tin số;
d) Không đảm bảo bí mật thông tin của tổ
chức, cá nhân thuê chỗ lưu trữ thông tin số;
đ) Không thực hiện các biện pháp quản lý, kỹ
thuật cần thiết để bảo đảm thông tin cá nhân không bị mất, đánh cắp,
tiết lộ, thay đổi hoặc phá huỷ khi thu thập, xử lý và sử dụng thông tin
cá nhân của người khác trên môi trường mạng;
e) Cung cấp thông tin cá nhân của người khác
cho bên thứ ba trên môi trường mạng trái quy định của pháp luật hoặc
không được sự đồng ý của người đó;
g) Ngăn cản quyền tìm kiếm, trao đổi, sử
dụng thông tin hợp pháp trên môi trường mạng;
h) Không khôi phục thông tin hoặc khả năng
truy nhập đến nguồn thông tin hợp pháp khi được chủ sở hữu thông tin đó
yêu cầu;
i) Không tiến hành theo dõi, giám sát thông
tin số của tổ chức, cá nhân khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền;
k) Không tiến hành điều tra các hành vi vi
phạm pháp luật xảy ra trong quá trình truyền đưa hoặc lưu trữ thông tin
số của tổ chức, cá nhân khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu
trữ, sử dụng thông tin số nhằm kích động mê tín dị đoan, phá hoại thuần
phong mỹ tục của dân tộc;
b) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu
trữ, sử dụng thông tin số nhằm xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của
tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác;
c) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu
trữ, sử dụng thông tin số nhằm quảng cáo, tuyên truyền hàng hoá, dịch vụ
thuộc danh mục cấm;
d) Giả mạo trang thông
tin điện tử của tổ chức, cá nhân khác.
6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu
trữ, sử dụng thông tin số để kích động dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn
xã hội.
7. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu
trữ, sử dụng thông tin số để chống Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàn dân mà chưa đến mức truy cứu trách
nhiệm hình sự;
b) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu
trữ, sử dụng thông tin số để kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh
xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước mà chưa đến
mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
8. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử
dụng để vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 3; điểm a, g khoản
4; khoản 5; khoản 6 và khoản 7 Điều này;
b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi
phạm quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc xóa
bỏ các thông tin số đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b
khoản 2; điểm a, b, c khoản 5; khoản 6; khoản 7 Điều này.
Điều 7. Hành vi vi phạm các quy định về
ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau:
a) Đưa không đầy đủ các thông tin quy định
tại khoản 2 Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin trên trang thông tin
điện tử;
b) Không
xây dựng
hoặc không
áp dụng nội quy đảm bảo an
toàn thông tin.
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng
đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không áp dụng quy trình quản lý an toàn
hệ thống máy tính như các giải pháp ngăn chặn và phát hiện sớm việc truy
cập trái phép vào các mạng máy tính hay thiết bị lưu trữ dữ liệu;
b) Không ban hành hoặc không áp dụng quy chế
chia sẻ thông tin số nhằm đảm bảo sử dụng chung thông tin về quản lý,
điều hành, phối hợp công tác và những thông tin khác một cách đồng bộ và
thông suốt giữa các cơ quan nhà nước.
3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000
đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không cung cấp thông tin phục vụ lợi ích
công cộng, thủ tục hành chính trên môi trường mạng theo quy định của
pháp luật;
b) Không bảo đảm tính chính xác, đầy đủ của
thông tin, văn bản được trao đổi, cung cấp, lấy ý kiến trên môi trường
mạng;
c) Không thông báo hoặc thông báo không đầy
đủ trên phương tiện thông tin đại chúng các nội dung hoạt động trên môi
trường mạng theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật Công nghệ thông
tin;
d) Không bảo đảm hệ thống thiết bị cung cấp
thông tin, cung cấp dịch vụ công và lấy ý kiến trên môi trường mạng hoạt
động cả trong giờ và ngoài giờ làm việc hoặc không thông báo theo quy
định khi hệ thống có sự cố;
đ) Không triển khai hoặc
không có các phương án dự phòng về cơ sở hạ tầng thông tin để cung cấp
thông tin và dịch vụ cần thiết nhất theo quy định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền;
e) Không đưa các thông tin quy định tại
khoản 2 Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin trên trang thông tin điện
tử;
g) Không lưu trữ thông tin
về giải pháp và sản phẩm dùng chung, nội dung và kết quả thực hiện các
dự án ứng dụng công nghệ thông tin đã triển khai vào cơ sở dữ liệu quốc
gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương theo quy định
của pháp luật;
h) Không sao chép
theo định kỳ các dữ liệu được truyền tải ở dạng số để
lưu trữ theo quy định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000
đồng đối với hành vi không áp dụng các công nghệ xác thực, cơ chế quản
lý quyền truy nhập và cơ chế ghi biên bản hoạt động của hệ thống để quản
lý, kiểm tra việc truy nhập mạng.
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Đưa không chính xác các thông tin quy
định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin trên trang thông
tin điện tử;
b) Không xây dựng biểu mẫu điện tử phục vụ
cho việc trao đổi, cung cấp thông tin và lấy ý kiến của tổ chức, cá nhân
trên môi trường mạng.
6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Mua sắm chương trình phần mềm nhưng không
triển khai ứng dụng;
b) Mua sắm chương trình phần mềm có chức
năng giống nhau hoặc gần giống nhau gây lãng phí;
c) Không thực hiện các định mức, đơn giá,
tiêu chuẩn, chế độ trong việc mua sắm sản phẩm công nghệ thông tin.
7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không thực hiện các biện pháp bảo đảm an
ninh, an toàn cho ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định của pháp
luật;
b) Thu phí khi cung cấp các thông tin quy
định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc hoàn trả số tiền chi sai đối với
hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này;
b) Thu hồi số tiền đã thu sai đối với hành
vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 7 Điều này.
Điều 8. Hành vi vi phạm các quy định về
ứng dụng công nghệ thông tin trong thương mại
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng
đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Thông báo không đầy đủ những thông tin có
liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật Công nghệ thông tin
khi hoạt động kinh doanh trên môi trường mạng;
b) Cung cấp không đầy đủ thông tin về hàng
hóa, dịch vụ, điều kiện giao dịch, thủ tục giải quyết tranh chấp và bồi
thường thiệt hại trên trang thông tin điện tử bán hàng;
c) Công bố không đầy đủ thông tin về các
trường hợp người tiêu dùng có quyền hủy bỏ, sửa đổi thỏa thuận trên
trang thông tin điện tử bán hàng;
d) Cung cấp không đầy đủ các
thông tin cho việc giao kết hợp đồng quy định tại khoản 1 Điều 31 của
Luật Công nghệ thông tin trừ trường hợp các bên liên quan có thoả thuận
khác.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng
đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không thông báo công khai
những thông tin có liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật
Công nghệ thông tin khi hoạt động kinh doanh trên môi trường mạng;
b) Không cung cấp thông tin
về hàng hóa, dịch vụ, điều kiện giao dịch, thủ tục giải quyết tranh chấp
và bồi thường thiệt hại trên trang thông tin điện tử bán hàng;
c) Không công bố các trường
hợp người tiêu dùng có quyền hủy bỏ, sửa đổi thỏa thuận trên trang thông
tin điện tử bán hàng;
d) Không cung cấp các thông
tin cho việc giao kết hợp đồng quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật
Công nghệ thông tin trừ trường hợp các bên liên quan có thoả thuận khác.
3. Phạt tiền từ 2.000.000
đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Vi phạm quy định của pháp
luật về điều kiện, quy trình, thủ tục thanh toán trên môi trường mạng;
b) Không bảo đảm cho người
tiêu dùng khả năng lưu trữ và tái tạo được các thông tin về điều kiện
hợp đồng.
4. Phạt tiền từ 10.000.000
đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Ngăn cản trái pháp luật
việc thiết lập trang thông tin điện tử bán hàng của các tổ chức, cá
nhân;
b) Giả mạo thông tin, cung
cấp thông tin sai sự thật để lừa đảo bán hàng, mua hàng qua mạng;
c) Cung cấp sai sự thật
những thông tin có liên quan quy định tại khoản 2
Điều 9 của Luật Công nghệ thông tin khi hoạt động kinh doanh trên môi
trường mạng;
d) Cung cấp thông tin sai sự
thật về hàng hóa, dịch vụ, điều kiện giao dịch, thủ tục giải quyết tranh
chấp và bồi thường thiệt hại hoặc phương thức thanh toán an toàn và tiện
lợi trên trang thông tin điện tử bán hàng.
5. Hình thức xử phạt bổ
sung:
Tịch thu tang vật, phương
tiện được sử dụng để vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 4 Điều
này.
6. Biện pháp khắc phục hậu
quả:
Thu hồi số tiền thu lợi bất
chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.
Điều 9. Hành vi vi phạm
các quy định về việc cung cấp, sử dụng thông tin, tài liệu mật trên môi
trường mạng
1. Phạt tiền từ 2.000.000
đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ
trên môi trường mạng thông tin
thuộc bí mật kinh doanh
hoặc bí mật cá nhân
trái quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 5.000.000
đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ trên môi trường mạng bí
mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí
mật khác ở cấp độ mật đã được pháp luật quy định.
3. Phạt tiền từ 40.000.000
đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ trên môi trường mạng bí
mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí
mật khác ở cấp độ tối mật đã được pháp luật quy định.
4. Hình thức xử phạt bổ
sung:
Tịch thu tang vật, phương
tiện được sử dụng để vi phạm hành chính vi phạm quy định tại khoản 1,
khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Mục 2
HÀNH VI VI PHẠM CÁC QUY
ĐỊNH
VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN
Điều 10. Hành
vi vi phạm các quy định về nghiên cứu - phát triển công nghệ thông tin
1. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi ngăn cản, hạn chế
trái pháp luật việc chuyển giao kết quả nghiên cứu - phát triển công
nghệ, sản phẩm công nghệ thông tin.
2. Các hành vi vi
phạm hành chính khác về hoạt động khoa học và công nghệ trong lĩnh vực
công nghệ thông tin được áp dụng theo Nghị định của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ.
3. Hình thức xử phạt bổ
sung:
Tịch thu tang vật, phương
tiện đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 11. Hành vi vi phạm
các quy định về tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm và dịch vụ công nghệ
thông tin
Các hành vi vi phạm hành
chính về tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin
được áp dụng theo Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điều 12. Hành vi vi phạm
các quy định về phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
1. Phạt tiền từ 5.000.000
đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi ngăn cản trái pháp luật tổ
chức, cá nhân thành lập cơ sở đào tạo nhân lực công nghệ thông tin.
2. Phạt tiền từ 10.000.000
đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi ngăn cản trái pháp luật sự hợp
tác về đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin giữa cơ sở đào tạo với
các tổ chức doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động trong lĩnh vực
công nghệ thông tin.
3. Phạt tiền từ 20.000.000
đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cấp văn bằng, chứng chỉ về công
nghệ thông tin không đúng quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền từ 40.000.000
đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi gian lận, giả mạo để được hưởng
ưu đãi trong hoạt động đào tạo nhân lực công nghệ thông tin.
5. Hình thức xử phạt bổ
sung:
Tịch thu tang vật, phương
tiện đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều
này.
6. Biện pháp khắc phục hậu
quả:
Buộc hoàn trả kinh phí được
ưu đãi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều 13. Hành vi vi phạm
các quy định về phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
1. Phạt tiền từ 5.000.000
đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không áp dụng phương pháp
định giá phần mềm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong việc
triển khai các dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin có sử
dụng nguồn vốn ngân sách;
b) Chuyển giao, chuyển
nhượng công nghệ, giải pháp phát triển sản phẩm công nghệ thông tin
trọng điểm do Nhà nước đầu tư khi chưa được sự đồng ý hoặc trái với quy
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 10.000.000
đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Cung cấp thông tin sai sự
thật để được tham gia nghiên cứu - phát triển, sản xuất sản phẩm công
nghệ thông tin trọng điểm;
b) Ngăn cản, hạn chế trái
pháp luật tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư, xây dựng khu
công nghệ thông tin tập trung theo quy hoạch của Chính phủ;
c) Ngăn cản, hạn chế trái
pháp luật các hoạt động đầu tư mạo hiểm vào lĩnh vực công nghiệp công
nghệ thông tin, đầu tư phát triển và cung cấp thiết bị số giá rẻ.
3. Phạt tiền từ 20.000.000
đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Gian lận, giả mạo để được
hưởng ưu đãi, ưu tiên trong đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ
thông tin, công nghiệp phần mềm, công nghiệp nội dung;
b) Gian lận, giả mạo để được
hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước áp dụng đối với tổ chức, cá nhân
đầu tư và hoạt động trong khu công nghệ thông tin tập trung hoặc khu
công nghệ cao;
c) Chiếm đoạt phần tiền bản
quyền không được phép thụ hưởng đối với sản phẩm công nghệ thông tin
trọng điểm do Nhà nước đầu tư mà mình tham gia nghiên cứu, phát triển,
sản xuất;
d)
Không nộp phần doanh thu mang lại từ việc kinh
doanh sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm do
Nhà nước đầu tư theo quy định.
4. Phạt tiền từ 60.000.000
đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi đánh cắp công nghệ, giải pháp,
bản quyền của sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm do nhà nước đầu
tư.
5. Hình thức xử phạt bổ
sung:
Tịch thu tang vật, phương
tiện đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c khoản 2 và khoản 4
Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu
quả:
a) Buộc hoàn trả kinh phí
được ưu đãi hỗ trợ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b khoản
3 Điều này;
b) Thu hồi số tiền chiếm
đoạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c,
d khoản 3 Điều này.
Điều 14. Hành vi vi phạm
các quy định về phát triển dịch vụ công nghệ thông tin
1. Phạt tiền từ 20.000.000
đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi gian lận, giả mạo để được hưởng
chế độ ưu đãi dành cho một số loại hình dịch vụ công nghệ thông tin.
2. Biện pháp khắc phục hậu
quả:
Buộc hoàn trả kinh phí được
ưu đãi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Mục 3
HÀNH VI VI PHẠM CÁC QUY
ĐỊNH VỀ CÁC BIỆN PHÁP
ĐẢM BẢO ỨNG DỤNG VÀ PHÁT
TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 15. Hành vi vi phạm
các quy định về cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ ứng dụng và phát triển
công nghệ thông tin
1. Phạt tiền từ 2.000.000
đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Ngăn cản trái phép việc
đặt điểm truy nhập Internet công cộng tại bưu cục, điểm bưu điện văn hóa
xã, nhà ga, bến xe, cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu, khu dân cư,
bệnh viện, trường học, siêu thị, trung tâm văn hóa, thể thao;
b) Làm hư hỏng các điểm truy
nhập Internet công cộng.
2. Phạt tiền từ 5.000.000
đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Ngăn cản, hạn chế trái
pháp luật tổ chức, cá nhân truy nhập và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu quốc gia, của Bộ, ngành, địa phương;
b) Cản trở việc sử dụng cơ
sở dữ liệu của chủ sở hữu khi thực hiện hành vi tái sản xuất, phân phối,
quảng bá, truyền đưa, cung cấp nội dung hợp thành cơ sở dữ liệu đó;
c) Phá hoại, phong toả, làm
biến dạng cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp.
3. Phạt tiền từ 10.000.000
đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Xâm phạm quyền và lợi ích
hợp pháp của chủ sở hữu cơ sở dữ liệu;
b) Phá hoại cơ sở hạ tầng
thông tin phục vụ công ích;
c) Phá hoại cơ sở hạ tầng
thông tin của tổ chức, doanh nghiệp;
d) Phá hoại, phong toả, làm
biến dạng cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương.
4. Phạt tiền từ 20.000.000
đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Phá hoại cơ sở hạ tầng
thông tin phục vụ cơ quan nhà nước;
b) Phá hoại, phong toả, làm
biến dạng cơ sở dữ liệu quốc gia;
c) Trì hoãn, khước từ hoặc
có những hành vi khác nhằm trốn tránh việc thực hiện quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về việc huy động một phần hoặc toàn bộ cơ sở
hạ tầng thông tin để ưu tiên phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông
tin khi có một trong các trường hợp khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều
14 của Luật Công nghệ thông tin.
5. Phạt tiền từ 70.000.000
đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi phá hoại cơ sở hạ tầng thông
tin quốc gia mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
6. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Tịch thu tang
vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính đối với hành vi quy
định tại điểm a khoản 1; khoản 2; điểm b, c, d khoản 3; điểm a, b khoản
4; khoản 5 Điều này;
b) Trục xuất người
nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2; điểm b, c, d
khoản 3; điểm a, b khoản 4; khoản 5 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu
quả:
Buộc khôi phục lại tình
trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra đối với hành
vi vi phạm tại điểm b khoản 1; điểm d khoản 2; điểm b, c, d khoản 3;
điểm a, b khoản 4; khoản 5 Điều này.
Điều 16. Hành vi vi phạm
các quy định về đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin
1. Phạt tiền từ 40.000.000
đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nước và các nguồn khác phục vụ cho việc đầu tư, xây dựng và
khai thác, bảo trì cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước
không đúng với quy định của pháp luật;
b) Sử dụng vốn đầu tư, cơ
chế hỗ trợ tài chính của Nhà nước cho việc xây dựng và sử dụng cơ sở hạ
tầng thông tin phục vụ công ích và thu hẹp khoảng cách số không đúng với
quy định của pháp luật;
c) Sử dụng kinh phí của nhà
nước phục vụ xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia, bộ, ngành, địa
phương không đúng với quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 70.000.000
đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi gian lận, giả mạo để được
hưởng các ưu đãi về đầu tư, tài chính và các ưu đãi khác dành cho tổ
chức, cá nhân hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tại
vùng sâu, vùng xa, vùng có đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn để hoạt động vào các lĩnh
vực khác.
3. Các hành vi vi phạm hành
chính khác về đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin được áp dụng
theo Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
4. Biện pháp khắc phục hậu
quả:
a) Thu hồi số tiền đã chi
sai đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc hoàn trả kinh phí
được hỗ trợ, ưu đãi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều
này.
Điều 17. Vi phạm các quy
định về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin
1. Phạt tiền từ 2.000.000
đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Lưu trữ bản sao
tác phẩm được bảo hộ phục vụ quá trình truyền đưa thông tin mặc dù việc
truyền đưa thông tin đã hoàn tất;
b) Sử dụng mã cài
đặt chương trình phần mềm bất hợp pháp.
2. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Kê khai sai sự
thật thông tin về sản phẩm phần mềm để dự thi;
b) Không công bố
toàn bộ hoặc một phần chương trình phần mềm gốc đã được sử dụng để phát
triển thành chương trình phần mềm khác, trừ phần mềm gốc do chính tác
giả sử dụng để phát triển thành phần mềm khác.
3. Các hành vi vi phạm
hành chính về quyền tác giả khác đối với chương trình máy tính, sưu tập
dữ liệu được áp dụng theo Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi
phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan.
4. Các hành vi vi
phạm hành chính về sở hữu công nghiệp khác trong lĩnh vực công nghệ
thông tin được áp dụng theo Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi
phạm hành chính về sở hữu công nghiệp.
5. Hình thức xử
phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật,
phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm
quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Điều 18. Hành
vi vi phạm các quy định về bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và hỗ trợ
người sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin
1. Phạt tiền từ
2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Che giấu tên
của mình hoặc giả mạo tên của tổ chức, cá nhân khác khi gửi thông tin
trên môi trường mạng;
b) Gửi thông tin
quảng cáo trên môi trường mạng nhưng không bảo đảm cho người tiêu dùng
khả năng từ chối nhận thông tin quảng cáo thông qua môi trường mạng;
c) Tiếp tục gửi thông tin
quảng cáo trên môi trường mạng đến người tiêu dùng mặc dù người tiêu
dùng đó đã thông báo không đồng ý nhận thông tin đó;
d) Phân phát địa
chỉ liên lạc có trên môi trường mạng mà không được sự đồng ý của chủ sở
hữu địa chỉ liên lạc đó.
2. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Tạo ra và cài
đặt chương trình virus máy tính hoặc phần mềm gây hại hoặc đoạn mã gây
hại để thực hiện một trong những hành vi quy định tại Điều 71 của Luật
Công nghệ thông tin;
b) Ngăn chặn bất
hợp pháp việc truy nhập đến thông tin của tổ chức, cá nhân khác trên môi
trường mạng;
c) Bẻ khóa, trộm
cắp, sử dụng mật khẩu, khóa mật mã và thông tin của tổ chức, cá nhân
khác trên môi trường mạng;
d) Khi cung cấp
dịch vụ không thực hiện hoặc không có biện pháp ngăn ngừa trẻ em truy
nhập trên môi trường mạng thông tin không có lợi đối với trẻ em theo quy
định của pháp luật;
đ) Sản xuất hoặc
cung cấp sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin mang nội dung không có
lợi cho trẻ em nhưng không có dấu hiệu cảnh báo;
e) Sản xuất hoặc
cung cấp sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin trái đạo đức, thuần phong
mỹ tục của dân tộc;
g) Thử xâm nhập
bất hợp pháp vào các hệ thống thông tin;
h) Truy xuất bất
hợp pháp vào quá trình truyền đưa dữ liệu, thông tin.
i) Sử dụng người
không có văn bằng, chứng chỉ về công nghệ thông tin do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp để quản lý hệ thống trang thiết bị công nghệ thông
tin.
3. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Phát tán chương
trình virus máy tính hoặc phần mềm gây hại hoặc đoạn mã gây hại để thực
hiện một trong những hành vi quy định tại Điều 71 của Luật Công nghệ
thông tin;
b) Xâm nhập, sửa
đổi, xóa bỏ trái quy định của pháp luật đối với các nội dung thông tin
của tổ chức, cá nhân khác trên môi trường mạng;
c) Tấn công từ
chối dịch vụ (DOS, DDOS) hoặc có các hành vi cản trở hoạt động cung cấp
dịch vụ của hệ thống thông tin;
d) Đánh bạc, tổ
chức đánh bạc, môi giới mại dâm, lừa đảo, khủng bố trên môi trường mạng.
4. Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Áp dụng không
đúng đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên dành cho người tàn tật tham
gia các chương trình giáo dục và đào tạo về công nghệ thông tin;
b) Giả mạo, gian
lận trong việc cung cấp thông tin nhằm được hưởng chính sách ưu tiên
dành cho người tàn tật tham gia các chương trình giáo dục và đào tạo về
công nghệ thông tin;
c) Áp dụng không
đúng đối tượng được hưởng ưu đãi về thuế, tín dụng và ưu đãi khác dành
cho hoạt động nghiên cứu - phát triển các công cụ và ứng dụng nhằm nâng
cao khả năng của người tàn tật trong việc truy nhập, sử dụng các nguồn
thông tin và tri thức thông qua sử dụng máy tính và cơ sở hạ tầng thông
tin;
d) Cung cấp thông
tin sai sự thật để được hưởng ưu đãi về thuế, tín dụng và ưu đãi khác
dành cho hoạt động nghiên cứu - phát triển các công cụ và ứng dụng nhằm
nâng cao khả năng của người tàn tật trong việc truy nhập, sử dụng các
nguồn thông tin và tri thức thông qua sử dụng máy tính và cơ sở hạ tầng
thông tin;
đ) Áp dụng không
đúng đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng và ưu đãi
khác dành cho hoạt động sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, dịch vụ,
ứng dụng công nghệ thông tin và nội dung thông tin số đáp ứng nhu cầu
đặc biệt của người tàn tật;
e) Cung cấp thông
tin sai sự thật để được hưởng chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng và ưu
đãi khác dành cho hoạt động sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, dịch
vụ, ứng dụng công nghệ thông tin và nội dung thông tin số đáp ứng nhu
cầu đặc biệt của người tàn tật.
5. Hình thức xử
phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang
vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính đối với hành vi quy
định tại điểm a, c, d khoản 1; điểm a, b, c, e, h khoản 2; khoản 3 Điều
này;
b)
Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định
tại điểm a, d khoản 3 Điều này.
6. Biện pháp khắc
phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục
lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra đối
với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 2; điểm a, b, c khoản 3 Điều này;
b) Buộc tiêu hủy
các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin đối với hành vi vi phạm điểm e
khoản 2 Điều này;
c) Buộc hoàn trả
kinh phí được ưu đãi, hỗ trợ đối với hành vi vi
phạm tại khoản 4 Điều này.
Điều 19. Hành
vi vi phạm các quy định về tên miền, địa chỉ Internet, số hiệu mạng
1. Phạt tiền từ
500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Cung cấp thông
tin không chính xác để được đăng ký sử dụng tên miền quốc gia ''.vn'';
b)
Chuyển nhượng, cho thuê, bán lại địa chỉ Internet (IP) và
số hiệu mạng (ASN) hoặc mua bán tên miền ''.vn''
không đúng quy định.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với
hành vi thiết lập trang thông tin điện tử không sử dụng tên miền ''.vn''
mà không thông báo hoặc thông báo thông tin không chính xác hoặc thay
đổi thông tin mà không thông báo với Bộ Bưu
chính, Viễn thông.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau:
a)
Không sử dụng tên miền quốc gia
''.vn''
trên trang thông tin điện tử đối với các tổ chức chính trị xã hội và cơ
quan báo chí xuất bản của Việt Nam;
b)
Không sử dụng tên miền quốc gia ''.vn'' hoặc không
đặt máy chủ tại Việt Nam đối với các cơ quan Đảng, Nhà nước;
c) Tạo đường dẫn trái phép hoặc dùng các biện pháp để
chiếm đoạt, kiểm soát, khống chế tên miền hợp pháp của tổ chức, cá nhân
khác.
4. Phạt tiền từ
70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Sử dụng
các biện pháp làm cho hệ thống máy chủ tên miền quốc gia hỏng hóc, ngưng
hoạt động hoặc hoạt động không bình thường;
b) Phá hoại hoặc thay đổi cơ
sở dữ liệu tên miền quốc gia.
5. Hình thức xử
phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang
vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính đối với hành vi quy
định tại điểm c khoản 3; khoản 4 Điều này;
b)
Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định
tại điểm c khoản 3; khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc
phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục
lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm quy định tại điểm c
khoản 3, khoản 4 Điều này;
b) Thu hồi tên
miền, địa chỉ, số hiệu mạng Internet đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 1 Điều này.
Mục 4
HÀNH VI VI PHẠM CÁC QUY
ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO;
KHÔNG CHẤP HÀNH SỰ THANH
TRA, KIỂM TRA
CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ
THẨM QUYỀN
Điều 20. Hành vi vi phạm
các quy định về chế độ báo cáo
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a)
Không lưu trữ các nội dung, tài liệu, số liệu báo cáo theo thời hạn quy
định của cơ quan có thẩm quyền;
b) Chậm báo cáo về chất
lượng, sản phẩm, dịch vụ hoặc về hoạt động nghiên cứu - phát triển, sản
xuất và xúc tiến thương mại các sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm
mà mình tham gia trong thời hạn 15 ngày so với quy định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền;
c) Chậm báo cáo tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh khi tham gia hoạt động công nghiệp công
nghệ thông tin theo quy định.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng
đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không báo cáo cơ quan có
thẩm quyền về chất lượng, sản phẩm, dịch vụ theo quy định của pháp luật;
b) Không báo cáo theo quy
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hoạt động nghiên cứu - phát
triển, sản xuất và xúc tiến thương mại các sản phẩm công nghệ thông tin
trọng điểm mà mình tham gia;
c) Không báo cáo tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh khi tham gia hoạt động công nghiệp công
nghệ thông tin theo quy định;
d) Không thực hiện các loại
báo cáo khác về công nghệ thông tin theo quy định của Bộ Bưu chính, Viễn
thông.
3. Phạt tiền từ
2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau:
a) Báo cáo không đúng về
chất lượng, sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin với cơ quan có thẩm
quyền;
b) Báo cáo không đúng về
hoạt động nghiên cứu - phát triển, sản xuất và xúc tiến thương mại các
sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm mà mình tham gia;
c) Báo cáo không đúng tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh khi tham gia hoạt động công nghiệp
công nghệ thông tin theo quy định.
Điều 21. Hành vi cản trở,
chống đối nhân viên, cơ quan nhà nước thi hành nhiệm vụ thanh tra, kiểm
tra trong lĩnh vực công nghệ thông tin
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không xuất trình các tài
liệu, giấy tờ, chứng từ có liên quan theo yêu cầu của người có thẩm
quyền thanh tra, kiểm tra;
b) Không khai báo hoặc khai
báo không đúng về nội dung liên quan đến việc thanh tra, kiểm tra.
2. Phạt tiền từ 500.000
đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi cản trở việc thanh tra, kiểm tra
của nhân viên, cơ quan nhà nước khi thi hành công vụ.
3. Phạt tiền từ 2.000.000
đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Tẩu tán tang vật vi phạm
đang bị thanh tra, kiểm tra hoặc tạm giữ;
b) Tự ý tháo
gỡ niêm phong tang vật vi phạm đang bị niêm phong hoặc tạm giữ.
Chương III
THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ
PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Mục 1
THẨM
QUYỀN XỬ PHẠT
Điều 22.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành bưu
chính, viễn thông và công nghệ thông tin
1. Thanh tra
viên chuyên ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin đang thi
hành công vụ có thẩm quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 200.000
đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương
tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định
tại điểm a, c, d, đ khoản 3 Điều 5 Nghị định này;
đ) Thực hiện các quyền quy
định tại khoản 2 Điều 46 và khoản 2 Điều 48 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm
hành chính.
2. Chánh thanh tra Sở Bưu
chính, Viễn thông có thẩm quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 20.000.000
đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép thuộc thẩm quyền;
d) Tịch thu tang vật, phương
tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định
tại điểm a, c, d, đ khoản 3 Điều 5 Nghị định này;
e) Thực hiện các quyền quy định tại khoản 1 Điều 46 của
Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
3. Chánh thanh tra Bộ Bưu
chính, Viễn thông có thẩm quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000
đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép thuộc thẩm quyền;
d) Tịch thu tang vật, phương
tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định
tại điểm a, c, d, đ khoản 3 Điều 5 Nghị định này;
e) Thực hiện các quyền quy định tại khoản 1 Điều 46 của
Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 23.
Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành khác
Trong phạm vi thẩm quyền quản lý nhà nước được Chính phủ
quy định, Thanh tra viên và Chánh
Thanh
tra các cơ quan thanh tra chuyên ngành khác có thẩm quyền xử phạt đối
với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin như
Thanh tra chuyên ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin theo
quy định tại Nghị định này.
Điều 24.
Thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các cấp có quyền xử phạt theo thẩm quyền quy định tại các Điều
28, 29 và 30 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi địa
bàn do mình quản lý đối với các hành vi vi phạm hành chính về công nghệ
thông tin được quy định tại Nghị định này.
Điều 25. Thẩm
quyền xử phạt của Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển,
Hải quan, cơ quan Thuế, cơ quan Quản lý thị trường
Cơ quan Công an nhân dân,
Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, cơ quan Thuế, cơ quan Quản
lý thị trường có quyền xử phạt theo thẩm quyền quy định tại các Điều 31,
32, 33, 34, 36 và 37 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với
những hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin có liên quan
trực tiếp đến lĩnh vực mình quản lý được quy định tại Nghị định này.
Điều 26.
Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
1. Trong trường
hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người thì việc
xử phạt do người thụ lý đầu tiên thực hiện.
2. Thẩm quyền xử
phạt của những người được quy định tại các Điều 22, 23, 24 và 25 Nghị
định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính.
Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt được xác định căn cứ vào
mức tối đa của khung tiền phạt quy định đối với từng hành vi vi phạm cụ
thể.
3. Trong trường hợp xử phạt một người thực hiện nhiều
hành vi vi phạm hành chính thì thẩm quyền xử phạt được xác định theo
nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 42
của
Pháp lệnh Xử lý
vi phạm hành chính.
Mục 2
THỦ
TỤC XỬ PHẠT
Điều 27.
Thủ tục áp dụng hình thức xử phạt chính
1. Khi phát hiện hành vi
vi phạm hành chính về công nghệ thông tin, người có thẩm quyền xử phạt
phải ra lệnh đình chỉ ngay hành vi vi phạm hành chính.
2. Trường hợp xử
phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến
100.000 đồng thì người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt
tại chỗ theo thủ tục đơn giản quy định tại Điều 54 của
Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
3. Trường hợp xử
phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền trên 100.000 đồng thì
người có thẩm quyền xử phạt phải kịp thời lập biên bản về vi phạm hành
chính theo quy định tại Điều 55 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Nếu người lập biên bản không đủ thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
hoặc không có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thì phải gửi kịp
thời biên bản và các hồ sơ liên quan đến cấp có đủ thẩm quyền để ra
quyết định xử phạt.
4. Quyết định xử
phạt, thủ tục phạt tiền thực hiện theo quy định tại Điều
56 và 57 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
5. Tổ chức, cá
nhân bị phạt tiền phải nộp tiền phạt theo quy định tại Điều 58 của Pháp
lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 28.
Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép
Thủ tục tước quyền
sử dụng các loại giấy phép về công nghệ thông tin thực hiện theo quy
định tại Điều 59 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành
chính.
Điều 29.
Thủ tục tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện được sử dụng để vi
phạm hành chính
1. Khi áp dụng
hình thức tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành
chính về công nghệ thông tin, người có thẩm quyền xử phạt phải lập biên
bản theo quy định tại Điều 60 của Pháp lệnh Xử lý
vi phạm hành chính.
2. Việc xử lý tang
vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính công nghệ thông tin
thực hiện theo quy định tại Điều 61 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành
chính.
Điều 30.
Thi hành quyết định xử phạt
1. Tổ chức, cá
nhân bị xử phạt vi phạm hành chính phải thi hành quyết định xử phạt
trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác. Thời hạn này được ghi rõ trong
quyết định xử phạt. Quá thời hạn trên, tổ chức, cá nhân bị xử phạt không
tự giác chấp hành thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có
quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành.
2. Việc hoãn chấp
hành quyết định phạt tiền được thực hiện theo quy định tại Điều 65 của
Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
3. Thời hiệu thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại
Điều 69 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
4. Quyết định xử
phạt vi phạm hành chính phải được giao cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt
hoặc thông báo cho họ đến nhận. Trường hợp đã qua một năm mà quyết định
xử phạt không thể giao đến tổ chức, cá nhân bị xử phạt do họ không đến
nhận, không xác định được địa chỉ của họ hoặc lý do khách quan khác, thì
người đã ra quyết định xử phạt ra quyết định đình chỉ thi hành các hình
thức xử phạt nhưng vẫn áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được ghi
trong quyết định xử phạt.
Điều 31.
Áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt
1. Việc cưỡng chế
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về công nghệ thông tin
thực hiện theo quy định tại Điều 66 của Pháp lệnh
Xử lý vi phạm hành chính.
2. Thẩm quyền ra
quyết định cưỡng chế và tổ chức việc cưỡng chế được thực hiện theo quy
định tại Điều 67 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
3. Thủ tục áp dụng
các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 3
năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 32.
Quy định về việc chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy
cứu trách nhiệm hình sự
Khi xem xét vụ vi
phạm để quyết định xử phạt, nếu xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu tội
phạm thì người có thẩm quyền phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan tố tụng
hình sự có thẩm quyền theo quy định tại Điều 62 của Pháp lệnh Xử lý vi
phạm hành chính.
Chương IV
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ
VI PHẠM
Điều 33.
Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Tổ chức, cá nhân bị xử
phạt vi phạm hành chính về công nghệ thông tin hoặc người đại diện hợp
pháp của họ có quyền khiếu nại đối với quyết định xử phạt của người có
thẩm quyền. Trong thời gian chờ kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan
có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân bị xử phạt vẫn phải thi hành quyết định
xử phạt trừ trường hợp buộc tháo dỡ công trình xây dựng.
2. Công dân có
quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những vi
phạm hành chính về công nghệ thông tin theo các quy định của pháp luật
về khiếu nại, tố cáo.
3. Công dân có
quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi trái
pháp luật của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về công
nghệ thông tin.
4. Thẩm quyền, thủ
tục, trình tự, thời hạn khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố
cáo; khởi kiện hành chính thực hiện theo các quy định của pháp luật về
khiếu nại, tố cáo và Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án hành
chính.
Điều 34.
Xử lý vi phạm
1. Người có thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin mà
sách nhiễu, dung túng, bao che, không xử phạt hoặc xử phạt không kịp
thời, không đúng mức, xử phạt vượt quá thẩm quyền quy định thì tuỳ theo
tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách
nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của
pháp luật.
2. Người bị xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin nếu có hành
vi cản trở, chống đối người đang thi hành công vụ thì tùy theo tính
chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu
trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định
của pháp luật.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35.
Hiệu lực thi hành
Nghị định này có
hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng
Công báo.
Điều 36.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Bộ trưởng
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính
phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH
PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng
<< Back <<
|