|
NGHỊ ĐỊNH
Về chống thư rác
______
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Công nghệ
thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh Bưu
chính Viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh Quảng
cáo ngày 16 tháng 11 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Pháp lệnh sửa đổi một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính
ngày 02 tháng 4 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông,
NGHỊ ĐỊNH:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định
về chống thư rác; quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng
đối với tổ chức, cá nhân có liên quan tới dịch vụ trao đổi thư điện tử
và tin nhắn tại Việt Nam.
Trường hợp Điều ước
quốc tế liên quan đến hoạt động chống thư rác mà Việt Nam là thành viên
có quy định khác với Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ước
quốc tế đó.
Điều 3. Giải thích thuật ngữ
Trong
phạm vi Nghị định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thư rác (spam) là thư điện tử, tin nhắn
được gửi đến người nhận mà người nhận đó không mong muốn hoặc không có
trách nhiệm phải tiếp nhận theo quy định của pháp luật. Thư rác trong
Nghị định này bao gồm thư điện tử rác và tin nhắn rác.
2. Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo
ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử.
3. Cơ sở hạ tầng thông tin là hệ thống trang
thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ
và trao đổi thông tin số, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng
máy tính và cơ sở dữ liệu.
4. Thư điện tử là thông điệp dữ liệu được
gửi đến một hoặc nhiều địa chỉ thư điện tử thông qua cơ sở hạ tầng thông
tin.
5. Địa chỉ điện tử là địa chỉ mà người sử
dụng có thể nhận hoặc gửi thông điệp dữ liệu thông qua cơ sở hạ tầng
thông tin.
6. Địa chỉ thư điện tử là địa chỉ được sử
dụng để gửi hoặc nhận thư điện tử, bao gồm tên truy nhập của người sử
dụng kết hợp với tên miền Internet.
7. Tin nhắn là thông điệp dữ liệu được gửi
đến điện thoại, máy nhắn tin hoặc thiết bị có chức năng nhận tin nhắn.
8. Tiêu đề thư điện tử là phần thông tin
được gắn kèm với phần nội dung thư điện tử bao gồm thông tin về nguồn
gốc, đích đến, tuyến đường đi, chủ đề và những thông tin khác về thư
điện tử đó.
9. Chủ đề thư điện tử là một
phần của tiêu đề nhằm trích yếu nội dung thư điện tử.
10. Tiêu đề tin nhắn là phần thông tin được
gắn kèm với phần nội dung tin nhắn bao gồm nhưng không giới hạn nguồn
gốc, thời gian gửi tin nhắn.
11. Thư điện tử quảng cáo,
tin nhắn quảng cáo là thư điện tử, tin nhắn nhằm giới thiệu đến người
tiêu dùng về các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, hoạt động xã
hội, hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả dịch vụ có mục đích sinh lời và dịch
vụ không có mục đích sinh lời.
12. Người quảng cáo là tổ
chức, cá nhân có nhu cầu quảng cáo về hoạt động kinh doanh, hàng hoá,
dịch vụ của mình.
13. Nhà cung cấp dịch vụ
quảng cáo là tổ chức cung cấp dịch vụ gửi thư điện tử, tin nhắn quảng
cáo đến người nhận.
14. Mã số quản lý là mã số
được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp cho nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo
bằng thư điện tử, nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn, nhà cung
cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet khi chấp thuận hồ sơ đăng ký của
đối tượng này.
15. Mã sản phẩm là mã số do
nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo gán cho từng sản phẩm. Mã sản phẩm có thể
bao gồm thông tin về nhóm sản phẩm nhằm mục đích phân loại các sản phẩm
quảng cáo.
16. Người sở hữu địa chỉ
điện tử là người tạo ra hoặc được cấp địa chỉ điện tử đó.
Điều 4. Nội dung và trách
nhiệm quản lý nhà nước về chống thư rác
1. Nội dung quản lý nhà nước
về chống thư rác:
a) Xây dựng, ban hành, tuyên
truyền, phổ biến, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, quy
chuẩn kỹ thuật liên quan tới việc chống thư rác;
b) Tuyên truyền về ý thức và
trách nhiệm phòng, chống thư rác cho người sử dụng và các đối tượng
khác;
c) Tổng hợp và phổ biến danh
sách các nguồn phát tán thư rác;
d) Chủ trì, phối hợp các đơn
vị có liên quan trong việc xử lý thư rác;
đ) Tiếp nhận thông báo,
khiếu nại về thư rác;
e) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký
và cấp mã số quản lý cho nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện
tử, nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn, nhà cung cấp dịch vụ
tin nhắn qua Internet;
g) Hợp tác quốc tế về chống
thư rác;
h) Nghiên cứu và triển khai
các giải pháp chống thư rác;
i) Quản lý thống kê về thư
rác;
k) Thanh tra, kiểm tra, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm.
2. Bộ Thông tin và Truyền
thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên
quan thực hiện quản lý nhà nước về chống thư rác.
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ
khác có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong các
hoạt động chống thư rác.
Điều 5. Phân loại thư rác
1 Thư điện tử, tin nhắn với mục đích lừa đảo, quấy rối hoặc phát tán
virut máy tính, phần mềm gây hại hoặc vi phạm khoản 2 Điều 12 Luật Công
nghệ thông tin.
2.
Thư điện tử quảng cáo, tin nhắn quảng cáo vi phạm các nguyên tắc gửi thư
điện tử quảng cáo, tin nhắn quảng cáo tại các Điều 7, Điều 9 và Điều 13
Nghị định này.
Điều 6. Các hành vi nghiêm cấm
1. Gửi thư rác.
2. Làm sai lệch thông tin
tiêu đề của thư điện tử, tin nhắn nhằm mục đích gửi thư rác.
3. Tạo điều kiện, cho phép
sử dụng phương tiện điện tử thuộc quyền của mình để gửi, chuyển tiếp thư
rác.
4. Trao đổi, mua bán hoặc
phát tán các phần mềm thu thập địa chỉ điện tử hoặc quyền sử dụng các
phần mềm thu thập địa chỉ điện tử.
5. Sử dụng các phần mềm để
thu thập địa chỉ điện tử khi không được phép của người sở hữu địa chỉ
điện tử đó.
6. Trao đổi, mua bán danh
sách địa chỉ điện tử hoặc quyền sử dụng danh sách địa chỉ điện tử nhằm
mục đích gửi thư rác.
7. Các hành vi vi phạm khác
theo quy định của pháp luật.
Chương II
GỬI THƯ ĐIỆN
TỬ QUẢNG CÁO, TIN NHẮN QUẢNG CÁO
Mục 1
CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG
Điều 7. Nguyên tắc gửi
thư điện tử, tin nhắn quảng cáo
1. Tổ chức, cá nhân ngoại
trừ nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo chỉ được phép gửi thư điện tử quảng
cáo, tin nhắn quảng cáo khi có sự đồng ý trước đó của người nhận.
2. Nhà cung cấp dịch vụ
quảng cáo chỉ được phép gửi thư điện tử quảng cáo, tin nhắn quảng cáo
cho đến khi người nhận từ chối việc tiếp tục nhận thư điện tử quảng cáo,
tin nhắn quảng cáo.
3. Trong vòng 24 giờ, kể từ
khi nhận được yêu cầu từ chối, người quảng cáo hoặc nhà cung cấp dịch vụ
quảng cáo phải chấm dứt việc gửi đến người nhận các thư điện tử quảng
cáo hay tin nhắn quảng cáo đã bị người nhận từ chối trước đó trừ trường
hợp bất khả kháng.
4.
Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo chỉ được phép gửi thư điện tử, tin nhắn
quảng cáo từ hệ thống có các thông tin kỹ thuật đã đăng ký với Bộ Thông
tin và Truyền thông.
5.
Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử không được phép gửi quá
5 thư điện tử quảng cáo tới một địa chỉ thư điện tử trong vòng 24 giờ
trừ trường hợp đã có thoả thuận khác với người nhận.
6.
Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn không được phép gửi quá 05
tin nhắn quảng cáo tới một số điện thoại trong vòng 24 giờ và chỉ được
phép gửi trong khoảng thời gian từ 7 giờ đến 22 giờ mỗi ngày trừ
trường hợp đã có thoả thuận khác với người nhận.
Điều 8. Nguyên tắc thu thập,
sử dụng địa chỉ điện tử cho mục đích quảng cáo
1.
Chỉ được thu thập địa chỉ điện tử cho mục đích quảng cáo khi được sự
đồng ý của người sở hữu địa chỉ điện tử đó.
2.
Phải nêu rõ mục đích, phạm vi sử dụng khi tiến hành thu thập địa chỉ
điện tử.
3.
Phải sử dụng địa chỉ thư điện tử theo đúng mục đích, phạm vi đã được
người sở hữu địa chỉ đó cho phép.
Mục 2
THƯ ĐIỆN TỬ QUẢNG CÁO
Điều 9. Yêu cầu đối với thư
điện tử quảng cáo
1.
Chủ đề phải phù hợp với nội dung và nội dung quảng cáo phải tuân thủ
theo đúng các quy định của pháp luật về quảng cáo.
2.
Thư điện tử quảng cáo phải được gắn nhãn theo quy định tại Điều 10 Nghị
định này.
3.
Có thông tin về người quảng cáo theo quy định tại các khoản 1 và khoản 3
Điều 11 Nghị định này.
4.
Trường hợp sử dụng dịch vụ quảng cáo phải có thêm thông tin về nhà cung
cấp dịch vụ quảng cáo theo quy định tại các khoản 2 và khoản 3 Điều 11
Nghị định này.
5.
Có chức năng từ chối theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
Điều 10. Quy định về việc gắn nhãn thư điện tử quảng cáo
1. Mọi thư điện tử quảng cáo
đều phải gắn nhãn.
2. Nhãn được đặt ở vị trí
đầu tiên trong phần chủ đề.
3. Nhãn có dạng như sau:
a) [QC] hoặc [ADV] đối với
thư điện tử được gửi từ người quảng cáo;
b) [QC Mã số quản lý] hoặc
[ADV Mã số quản lý] đối với thư điện tử được gửi từ nhà cung cấp dịch vụ
quảng cáo. Mã số quản lý được định nghĩa theo khoản 14 Điều 3 Nghị định
này.
Điều 11. Quy định về thông tin của nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo và
người quảng cáo bằng thư điện tử
1. Thông tin về người quảng
cáo bao gồm tên, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử, địa chỉ địa lý và
địa chỉ trang tin điện tử (nếu có).
2. Thông tin về nhà cung cấp
dịch vụ quảng cáo bao gồm tên, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử, địa
chỉ địa lý, địa chỉ trang tin điện tử, mã số quản lý, mã sản phẩm (nếu
có).
3. Thông tin về nhà cung cấp
dịch vụ quảng cáo và người quảng cáo bằng thư điện tử phải được thể hiện
một cách rõ ràng và đặt liền trước phần lựa chọn cho phép người nhận từ
chối nhận thư điện tử quảng cáo.
Điều 12. Quy định về chức năng từ chối nhận thư điện tử
quảng cáo
1. Phần thông tin cho phép
người nhận từ chối nhận thư điện tử quảng cáo phải đáp ứng các điều kiện
sau:
a) Đặt ở cuối thư điện tử
quảng cáo và được thể hiện rõ ràng, dễ hiểu bằng tiếng Việt và tiếng
Anh;
b) Phải có phần khẳng định
người nhận có quyền từ chối tất cả sản phẩm từ
người quảng cáo. Trong trường hợp sử dụng dịch vụ quảng cáo, phải có
phần khẳng định người nhận có quyền từ chối tất cả sản phẩm quảng cáo từ
nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo;
c) Trong trường hợp cần
thiết, nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử có thể cung cấp
khả năng từ chối bổ sung như từ chối một sản phẩm hoặc từ chối một nhóm
sản phẩm;
d) Có hướng dẫn rõ ràng về
các cấp độ từ chối theo các điểm b và điểm c khoản 1 và các hình thức từ
chối theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Hình thức từ chối nhận
thư điện tử quảng cáo phải bao gồm:
a) Từ chối qua trang thông
tin điện tử;
b) Từ chối bằng thư điện tử;
c) Từ chối qua điện thoại.
3. Ngay khi nhận được yêu
cầu từ chối, người quảng cáo hoặc nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo phải
gửi ngay thông tin xác nhận đã nhận được yêu cầu từ chối và trong vòng
24 giờ phải chấm dứt việc gửi loại thư điện tử quảng cáo đã bị từ chối
đến người nhận đó trừ trường hợp bất khả kháng.
4. Thông tin xác nhận đảm
bảo các yêu cầu:
a) Có phần khẳng định đã
nhận được yêu cầu từ chối, thời gian nhận yêu cầu từ chối và thời hạn
ngừng gửi thư điện tử quảng cáo;
b) Chỉ được gửi thành công
một lần và không chứa thông tin quảng cáo.
5. Nhà cung cấp dịch vụ
quảng cáo phải trả các chi phí phát sinh liên quan tới việc sử dụng chức
năng từ chối của người nhận.
Mục 3
TIN NHẮN QUẢNG CÁO
Điều 13. Yêu cầu đối với
tin nhắn quảng cáo
1. Tin nhắn quảng cáo phải
được gắn nhãn theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.
2. Trường hợp sử dụng dịch
vụ quảng cáo phải có thêm thông tin về nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo
theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.
3. Có chức năng từ chối theo
quy định tại Điều 16 Nghị định này.
Điều 14. Quy định về việc gắn nhãn tin nhắn quảng cáo
1. Mọi tin nhắn quảng cáo
đều phải gắn nhãn.
2. Nhãn được đặt ở vị trí
đầu tiên trong phần nội dung tin nhắn.
3. Nhãn có dạng như sau:
a) [QC] hoặc [ADV] đối với
tin nhắn được gửi từ người quảng cáo;
b) [QC Mã số quản lý] hoặc
[ADV Mã số quản lý] đối với tin nhắn được gửi từ nhà cung cấp dịch vụ
quảng cáo. Mã số quản lý được định nghĩa theo khoản 14 Điều 3 Nghị định
này.
Điều 15. Quy định về thông tin của nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng
tin nhắn
1. Thông tin về nhà cung cấp
dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn là mã số quản lý, mã sản phẩm (nếu có).
2. Thông tin về nhà cung cấp
dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn được đặt trong phần gắn nhãn theo quy
định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định này.
Điều 16. Quy định về chức năng từ chối nhận tin nhắn quảng cáo
1. Phần thông tin cho phép
người nhận từ chối nhận tin nhắn quảng cáo phải đáp ứng các điều kiện
sau:
a) Đặt ở cuối tin nhắn
quảng cáo và được thể hiện rõ ràng bằng tiếng Việt;
b)
Phải có phần khẳng định người nhận có
quyền từ chối tất cả sản phẩm từ người quảng cáo. Trong trường
hợp sử dụng dịch vụ quảng cáo, phải có phần khẳng định người nhận có
quyền từ chối tất cả sản phẩm quảng cáo từ nhà cung cấp dịch vụ quảng
cáo;
c)
Trong trường hợp cần thiết, nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn
có thể cung cấp khả năng từ chối bổ sung như từ chối một sản phẩm hoặc
từ chối một nhóm sản phẩm;
d)
Có hướng dẫn rõ ràng về các cấp độ từ chối theo các điểm b và điểm c
khoản 1 và các hình thức từ chối theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2.
Hình thức từ chối nhận tin nhắn quảng cáo phải bao gồm:
a)
Từ chối bằng tin nhắn;
b)
Từ chối qua điện thoại.
3.
Ngay khi nhận được yêu cầu từ chối, người quảng cáo hoặc nhà cung cấp
dịch vụ quảng cáo phải gửi ngay thông tin xác nhận đã nhận được yêu cầu
từ chối và trong vòng 24 giờ phải chấm dứt việc gửi loại tin nhắn quảng
cáo đã bị từ chối đến người nhận đó trừ trường hợp bất khả kháng.
4.
Thông tin xác nhận đảm bảo các yêu cầu:
a)
Thông báo đã nhận được yêu cầu từ chối, thời gian nhận yêu cầu từ chối
và thời hạn ngừng gửi tin nhắn quảng cáo;
b)
Chỉ được gửi thành công một lần và không chứa thông tin quảng cáo.
5.
Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo phải trả các chi phí phát sinh liên quan
tới việc sử dụng chức năng từ chối của người nhận.
Chương III
TRAO ĐỔI THƯ ĐIỆN TỬ, TIN
NHẮN
Mục 1
TRAO ĐỔI THƯ ĐIỆN TỬ
Điều 17. Tổ chức, cá nhân
gửi thư điện tử và tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ quảng cáo bằng thư
điện tử
1. Mọi tổ chức, cá nhân có
quyền gửi thư điện tử phục vụ nhu cầu của mình phù hợp với các quy định
tại Nghị định này và các quy định khác liên quan.
2. Trường hợp người nhận
đồng ý nhận thư điện tử quảng cáo, tổ chức, cá nhân gửi thư điện tử
quảng cáo phải tuân theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
3. Khi sử dụng dịch vụ quảng
cáo bằng thư điện tử, người quảng cáo chỉ được phép sử dụng dịch vụ của
nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử đã được Bộ Thông tin và
Truyền thông cấp mã số quản lý.
Điều 18. Nhà cung cấp
dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử
1. Nhà cung cấp dịch vụ
quảng cáo bằng thư điện tử phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có trang thông tin điện
tử cùng máy chủ dịch vụ gửi thư điện tử quảng cáo đặt tại Việt Nam và sử
dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn";
b) Có hệ thống tiếp nhận, xử
lý yêu cầu từ chối của người nhận tuân theo quy định tại Điều 12 Nghị
định này;
c) Đã được Bộ Thông tin và
Truyền thông cấp mã số quản lý.
2 . Quy trình, thủ tục để
được cấp mã số quản lý:
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ đăng ký tại Bộ Thông tin và Truyền thông;
b) Hồ sơ đăng ký phải thể
hiện đầy đủ các thông tin về tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ quảng cáo
bằng thư điện tử, thông tin kỹ thuật phù hợp với yêu cầu về điều kiện
quy định tại các khoản 1 Điều 18 của Nghị định này. Đơn đăng ký theo mẫu
(Phụ lục I) ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Tổ chức, cá nhân đăng ký
phải nộp lệ phí đăng ký;
d) Trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách
nhiệm cấp đăng ký; trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Khi thay đổi hệ thống gửi
thư điện tử quảng cáo phải thông báo trước với Bộ Thông tin và Truyền
thông.
4. Lưu lại thông tin về yêu
cầu từ chối và thông tin xác nhận yêu cầu từ chối trong thời gian tối
thiểu là 60 ngày.
5. Báo cáo, thống kê định kỳ
theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Phối hợp với các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khác theo
quy định của pháp luật.
Điều 19.
Nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử
1. Có biện pháp tuyên truyền
nâng cao nhận thức và hướng dẫn người sử dụng dịch vụ về cách thức
phòng, chống thư điện tử rác.
2. Cung cấp công cụ để người
sử dụng dịch vụ có thể lựa chọn nhận các loại thư điện tử quảng cáo ngay
từ máy chủ nhận thư.
3. Có biện pháp để tránh mất
mát và ngăn chặn sai thư điện tử của người sử dụng dịch vụ.
4. Cung cấp miễn phí
công cụ tiếp nhận và xử lý các thông báo về thư điện tử rác từ
người sử dụng.
5. Cung cấp thông tin liên
quan đến tình trạng hệ thống máy chủ thư điện tử theo yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Thực hiện các biện pháp
nhằm hạn chế thư điện tử rác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
7. Không được cung cấp dịch
vụ thư điện tử cho các nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử
mà chưa được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp mã số quản lý.
8. Lưu lại phần tiêu đề thư
điện tử trong thời gian tối thiểu là 60 ngày.
9. Báo cáo, thống kê định kỳ
theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
10. Phối hợp với các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khác theo
quy định của pháp luật.
Điều 20. Nhà cung cấp dịch vụ truy nhập
Internet
1. Có biện pháp tuyên truyền nâng cao nhận
thức và hướng dẫn người sử dụng dịch vụ về cách thức phòng, chống thư
điện tử rác.
2. Cung cấp miễn phí cơ chế tiếp nhận và xử
lý các thông báo về thư điện tử rác từ người sử dụng.
3. Cung cấp thông tin và ngăn chặn các nguồn
phát tán thư điện tử rác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Phối hợp với các nhà cung cấp dịch vụ
Internet trong nước và quốc tế để hạn chế thư điện tử rác.
5. Thực hiện các biện pháp nhằm hạn chế thư
điện tử rác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của pháp
luật.
Điều 21. Người sử dụng thư điện tử
1. Tuân thủ các quy định về gửi thư điện tử
tại Nghị định này.
2. Cung cấp thông tin về thư điện tử rác cho
nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử, nhà cung cấp dịch vụ Internet, cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
3. Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền trong việc chống thư điện tử rác.
Mục 2
TRAO ĐỔI TIN NHẮN
Điều 22. Tổ chức, cá nhân gửi tin nhắn và
tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn.
1. Mọi
tổ chức, cá nhân có quyền gửi tin nhắn phục vụ nhu cầu của mình phù hợp
với các quy định tại Nghị định này và các quy định khác liên quan.
2. Trường hợp người nhận đồng ý nhận tin
nhắn quảng cáo, tổ chức, cá nhân gửi tin nhắn quảng cáo phải tuân theo
quy định tại Điều 13 Nghị định này.
3. Khi sử dụng dịch vụ quảng cáo bằng tin
nhắn, người quảng cáo chỉ được phép sử dụng dịch vụ của nhà cung cấp
dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp
mã số quản lý.
Điều 23. Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo
bằng tin nhắn
1. Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin
nhắn phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Sử dụng số thuê bao gửi tin nhắn quảng
cáo do nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn Việt Nam cung cấp;
b) Có hệ thống tiếp nhận, xử lý yêu cầu từ
chối của người nhận theo quy định tại Điều 16 Nghị định này;
c) Đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp
mã số quản lý.
2. Quy trình, thủ tục để được cấp mã số quản
lý:
a) Tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký tại Bộ Thông tin và Truyền thông;
b) Hồ sơ đăng ký phải
thể hiện đầy đủ các thông tin về tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ quảng
cáo bằng tin nhắn, thông tin kỹ thuật phù hợp với yêu cầu về điều kiện
quy định tại các khoản 1 Điều 23 của Nghị định này. Đơn
đăng ký theo mẫu (Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Tổ chức, cá nhân đăng ký
phải nộp lệ phí đăng ký;
d) Trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách
nhiệm cấp đăng ký; trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Khi thay đổi hệ thống gửi
tin nhắn quảng cáo phải thông báo trước với Bộ Thông tin và Truyền
thông.
4. Lưu lại thông tin về yêu
cầu từ chối và thông tin xác nhận yêu cầu từ chối trong thời gian tối
thiểu là 60 ngày.
5. Báo cáo, thống kê định kỳ
theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Phối hợp với các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khác theo
quy định của pháp luật.
Điều 24. Nhà cung cấp
dịch vụ tin nhắn
1. Có biện pháp tuyên truyền
nâng cao nhận thức và hướng dẫn người sử dụng dịch vụ về cách thức
phòng, chống tin nhắn rác.
2. Cung cấp miễn phí công cụ
tiếp nhận và xử lý các thông báo về tin nhắn rác từ người sử dụng.
3. Cung cấp thông tin liên
quan đến tình trạng hệ thống nhắn tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
4. Thực hiện các biện pháp
nhằm ngăn chặn tin nhắn rác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
5. Không được cung cấp dịch
vụ tin nhắn cho các nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo mà chưa được Bộ Thông
tin và Truyền thông cấp mã số quản lý.
6. Có biện pháp giới hạn số
lượng, tốc độ và tần suất nhắn tin từ một người sử dụng dịch vụ.
7. Có biện pháp phối hợp với
các nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn trong và ngoài nước nhằm ngăn chặn tin
nhắn rác.
8. Báo cáo, thống kê định kỳ
theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
9. Phối hợp với các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khác theo
quy định của pháp luật.
Điều 25. Nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn
qua mạng Internet
1. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ nhắn
tin qua mạng Internet phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có trang thông tin điện tử sử dụng tên
miền .vn và máy chủ dịch vụ gửi tin nhắn đặt tại Việt Nam;
b) Có hệ thống tiếp nhận, xử lý yêu cầu từ
chối nhận tin nhắn từ một hoặc nhiều người sử dụng dịch vụ;
c) Đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp
mã số quản lý.
2. Quy trình, thủ tục để được cấp mã số quản
lý:
a) Tổ chức, cá nhân đăng ký nộp hồ sơ đăng
ký tại Bộ Thông tin và Truyền thông;
b)
Hồ sơ đăng ký
phải thể hiện đầy đủ các thông tin về tổ
chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet, thông tin kỹ
thuật phù hợp với yêu cầu về điều kiện quy định tại các khoản 1 Điều này.
Đơn đăng ký theo mẫu (Phụ lục III) ban hành kèm theo Nghị định này;
c)
Tổ chức, cá nhân đăng ký phải nộp lệ phí đăng ký;
d)
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin
và Truyền thông có trách nhiệm cấp đăng ký. Trường hợp từ chối, Bộ Thông
tin và Truyền thông phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3.
Cung cấp miễn phí cơ chế tiếp nhận và xử lý các thông báo về tin nhắn
rác từ người sử dụng.
4.
Có biện pháp giới hạn số lượng, tốc độ và tần suất nhắn tin từ một người
sử dụng dịch vụ.
5.
Thực hiện các biện pháp nhằm ngăn chặn tin nhắn rác theo yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
6.
Báo cáo, thống kê định kỳ theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
7.
Phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các biện
pháp nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 26. Người sử dụng tin
nhắn
1.
Tuân thủ các quy định về gửi tin nhắn tại Nghị định này.
2. Cung
cấp thông tin về tin nhắn rác cho nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn, nhà
cung cấp dịch vụ tin nhắn qua Internet, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Phối
hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc chống thư rác.
Chương IV
KHIẾU NẠI,
TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 27. Giải quyết tranh chấp
Tranh chấp giữa các bên
trong việc cung cấp và sử dụng dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử, tin
nhắn cho công cộng được giải quyết trên cơ sở hợp đồng giữa các bên và
các quy định của pháp luật liên quan.
Điều 28. Khiếu nại, tố cáo và
giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Tổ chức, cá
nhân bị xử phạt vi phạm về thư rác hoặc người đại diện hợp pháp của họ
có quyền khiếu nại đối với quyết định xử phạt của người có thẩm quyền.
Trong thời gian chờ kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền, tổ chức, cá nhân bị xử phạt vẫn phải thi hành quyết định xử
phạt.
2. Công dân có
quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những vi
phạm về thư rác theo các quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
3. Công dân có
quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi trái
pháp luật của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thư rác.
4. Thẩm quyền, thủ tục, trình tự, thời hạn khiếu nại, tố
cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo; khởi kiện hành chính thực hiện theo
các quy định của pháp luật.
Điều 29. Bồi thường thiệt
hại
1. Tổ chức,
cá nhân gửi thư rác gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác thì phải bồi
thường.
2. Mức bồi
thường thiệt hại do bên gửi thư rác và bị thiệt hại tự thương lượng,
thỏa thuận trên cơ sở nguyên tắc do pháp luật quy định. Trường hợp các
bên không tự thương lượng, thỏa thuận được thì mức bồi thường được thực
hiện theo Quyết định của Tòa án.
Điều 30. Thanh tra, kiểm
tra
1. Các tổ
chức, cá nhân cung cấp và sử dụng dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử,
tin nhắn chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật.
2. Việc thanh
tra các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động quản lý, cung cấp và sử
dụng dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử, tin nhắn được tiến hành theo
quy định của pháp luật về thanh tra.
Điều 31. Thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính về thư rác của thanh tra chuyên ngành thông tin
và truyền thông
1. Thanh tra
viên chuyên ngành thông tin và truyền thông đang thi hành công vụ có
thẩm quyền:
a) Phạt cảnh
cáo;
b) Phạt tiền
đến 500.000 đồng;
c) Tịch thu
tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến
2.000.000 đồng;
d) Áp dụng
các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều
43 Nghị định này;
đ) Thực hiện
các quyền quy định tại mục 2 khoản 19 Điều 1 Pháp lệnh số
44/2008/UBTVQH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi
phạm hành chính năm 2002.
2. Chánh
Thanh tra chuyên ngành thông tin và truyền thông cấp Sở có thẩm quyền:
a) Phạt cảnh
cáo;
b) Phạt tiền
đến 30.000.000 đồng;
c) Tịch thu
tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
d) Áp dụng
các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 1, khoản 3,
khoản 4, khoản 5 Điều 43 Nghị định này;
đ) Thực hiện
các quyền quy định tại mục 1 khoản 19 Điều 1 Pháp lệnh số
44/2008/UBTVQH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi
phạm hành chính năm 2002.
3. Chánh
Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền
đến 100.000.000 đồng;
c) Tịch thu
tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
d) Áp dụng
các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 1, khoản 2,
khoản 3, khoản 4, khoản 5 khoản 6 Điều 43 Nghị định này;
đ) Thực hiện
các quyền quy định tại mục 1 khoản 19 Điều 1 Pháp lệnh số
44/2008/UBTVQH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi
phạm hành chính năm 2002.
Điều 32. Thẩm quyền xử
phạt của Thanh tra chuyên ngành khác
Trong phạm vi
thẩm quyền quản lý nhà nước được Chính phủ quy định, Thanh tra viên và
Chánh Thanh tra các cơ quan thanh tra chuyên ngành khác có thẩm quyền xử
phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về thư rác theo quy định của
pháp luật.
Điều 33. Thẩm quyền xử
phạt của Ủy ban nhân dân các cấp
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các cấp trong phạm vi địa bàn do mình quản lý có quyền xử
phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính về thư rác được quy định tại
Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 30 Pháp lệnh Xử lý vi
phạm hành chính năm 2002; khoản 4, khoản 5 Điều 1 Pháp lệnh
số 44/2008/UBTVQH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp
lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002.
Điều 34. Vi phạm các quy
định về quản lý, sử dụng thư điện tử, tin nhắn
1. Phạt cảnh
cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi:
a) Không nêu
rõ mục đích, phạm vi sử dụng khi tiến hành thu thập địa chỉ điện tử;
b) Người sử
dụng dịch vụ thư điện tử, tin nhắn, tin nhắn qua mạng Internet không
phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc chống thư rác.
2. Phạt tiền
từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi thu thập địa chỉ điện
tử cho mục đích quảng cáo không được sự đồng ý của người sở hữu địa chỉ
đó.
3. Phạt tiền
từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi:
a) Sử dụng
địa chỉ thư điện tử đã thu thập không đúng mục đích, phạm vi đã được
người sở hữu địa chỉ đó cho phép;
b) Làm sai
lệch thông tin tiêu đề của thư điện tử, tin nhắn.
4. Phạt tiền từ 5.000.000
đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tạo điều kiện, cho phép người
khác sử dụng phương tiện điện tử thuộc quyền của mình để gửi, chuyển
tiếp thư rác.
5. Phạt tiền
từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi:
a) Trao đổi, mua bán hoặc
phát tán các phần mềm thu thập địa chỉ điện tử hoặc quyền sử dụng các
phần mềm thu thập địa chỉ điện tử;
b) Sử dụng các phần mềm thu
thập địa chỉ điện tử để thu thập địa chỉ điện tử khi không được phép của
người sở hữu địa chỉ đó;
c) Trao đổi, mua bán danh
sách địa chỉ điện tử hoặc quyền sử dụng danh sách địa chỉ điện tử nhằm
mục đích gửi thư rác.
Điều 35. Vi phạm các quy
định về gắn nhãn, đặt nhãn
Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi:
1. Gắn nhãn
thư điện tử quảng cáo không đúng hoặc không đầy đủ theo quy định tại
khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Nghị định này;
2. Gắn nhãn
tin nhắn quảng cáo không đúng hoặc không đầy đủ theo quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều 14 Nghị định này.
Điều 36. Vi phạm các quy
định về chức năng từ chối nhận thông tin quảng cáo
1. Phạt tiền
từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi:
a) Gửi thư
điện tử quảng cáo không có phần thông tin cho phép người nhận từ chối
nhận thư điện tử quảng cáo hoặc có phần thông tin cho phép người nhận từ
chối nhận thư điện tử quảng cáo nhưng không đáp ứng đầy đủ các điều kiện
quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này;
b) Gửi tin
nhắn quảng cáo không có phần thông tin cho phép người nhận từ chối nhận
tin nhắn quảng cáo hoặc có phần thông tin cho phép người nhận từ chối
nhận tin nhắn quảng cáo nhưng không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy
định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối
với các hành vi:
a) Cung cấp
dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn không có đầy đủ các hình thức tiếp nhận,
xử lý yêu cầu từ chối theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này;
b) Cung cấp
dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử không có đầy đủ các hình thức tiếp
nhận, xử lý yêu cầu từ chối theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định
này.
3. Phạt tiền
từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi:
a) Cung cấp
dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn mà không có hệ thống tiếp nhận, xử lý
yêu cầu từ chối của người nhận;
b) Cung cấp
dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử mà không có hệ thống tiếp nhận, xử lý
yêu cầu từ chối của người nhận;
c) Cung cấp
dịch vụ nhắn tin qua mạng Internet mà không có hệ thống tiếp nhận, xử lý
yêu cầu từ chối của người nhận.
Điều 37. Vi phạm các quy
định về điều kiện cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử, tin nhắn
1. Phạt tiền
từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không có biện pháp
tuyên truyền nâng cao nhận thức và hướng dẫn người sử dụng dịch vụ về
cách thức phòng chống thư rác.
2. Phạt tiền
từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi:
a) Không lưu lại phần tiêu đề thư điện tử trong thời gian
tối thiểu 60 ngày;
b)
Không lưu lại thông tin về yêu cầu từ chối và thông tin xác nhận yêu cầu
từ chối trong thời gian tối thiểu 60 ngày.
3. Phạt tiền
từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi:
a) Không cung
cấp công cụ để người sử dụng dịch vụ có thể lựa chọn nhận các loại thư
điện tử quảng cáo ngay từ máy chủ nhận thư;
b) Không cung cấp miễn phí cơ chế tiếp nhận và xử lý
thông báo về thư rác;
c) Không có biện pháp để tránh mất mát và ngăn chặn sai
thư điện tử của người sử dụng dịch vụ;
d) Không phối
hợp với các nhà cung cấp dịch vụ Internet, nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn
trong và ngoài nước để hạn chế thư rác;
đ) Không gửi
thông tin xác nhận đã nhận được yêu cầu từ chối từ người có thư điện tử
hoặc người nhận tin nhắn quảng cáo trong vòng 24 giờ;
e) Gửi thông
tin xác nhận đã nhận được yêu cầu từ chối thư điện tử quảng cáo không
đảm bảo các yêu cầu quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định này;
g) Gửi thông
tin xác nhận đã nhận được yêu cầu từ chối tin nhắn quảng cáo không đảm
bảo các yêu cầu quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định này;
h) Không có
biện pháp giới hạn số lượng, tốc độ và tần suất nhắn tin từ một người sử
dụng dịch vụ.
Điều 38. Vi phạm các quy
định về gửi thư điện tử, tin nhắn quảng cáo
1. Phạt tiền
từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi:
a) Gửi thư
điện tử quảng cáo có chủ đề không phù hợp với nội dung;
b) Thông tin
về nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo hoặc người quảng cáo trong thư điện tử
quảng cáo không tuân thủ khoản 3 Điều 11 Nghị định này.
2. Phạt tiền
từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi:
a) Gửi thư
điện tử quảng cáo không có hoặc không đầy đủ thông tin về người quảng
cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này;
b) Nhà cung
cấp dịch vụ quảng cáo gửi thư điện tử quảng cáo không có hoặc không có
đầy đủ thông tin về nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo theo quy định tại
khoản 2 Điều 11 Nghị định này;
c) Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo gửi tin nhắn quảng cáo
không có thông tin về nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo hoặc có thông tin
về nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo nhưng không tuân thủ quy định tại Điều
15 Nghị định này;
d) Không chấm
dứt việc gửi loại thư điện tử quảng cáo, tin nhắn quảng cáo đã bị từ
chối trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu từ chối của người
nhận.
3. Phạt tiền
từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi:
a) Gửi quá 05 thư điện tử quảng cáo đến một địa chỉ thư
điện tử trong 24 giờ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với người nhận;
b) Gửi quá 05 tin nhắn quảng cáo tới một thuê bao trong
vòng 24 giờ/ngày
hoặc gửi tin nhắn quảng cáo ngoài khoảng thời gian từ 7 đến 22 giờ hàng
ngày, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với người nhận;
c) Gửi tin
nhắn quảng cáo, thư điện tử quảng cáo, tin nhắn qua mạng Internet có mã
số quản lý không đúng mã số quản lý được Bộ Thông tin và Truyền thông
cấp.
4. Phạt tiền
từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi:
a) Không phải
nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo mà vẫn gửi thư điện tử quảng cáo hoặc tin
nhắn quảng cáo khi chưa được sự đồng ý của người nhận;
b) Gửi thư
điện tử hoặc tin nhắn quảng cáo từ hệ thống có các thông số kỹ thuật
chưa đăng ký với Bộ Thông tin và Truyền thông;
c) Gửi thư
điện tử quảng cáo hoặc tin nhắn quảng cáo không có nhãn.
Điều 39. Vi phạm các quy
định về cung cấp dịch vụ
1. Phạt tiền
từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi:
a) Sử dụng
máy chủ dịch vụ gửi thư điện tử quảng cáo không sử dụng tên miền quốc
gia Việt Nam ".vn";
b) Cung cấp
dịch vụ gửi thư điện tử quảng cáo, dịch vụ nhắn tin qua mạng Internet mà
không có trang thông tin điện tử sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam
".vn".
2. Phạt tiền
từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi:
a) Cung cấp
dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử hoặc tin nhắn khi chưa được cấp mã số
quản lý;
b) Cung cấp
dịch vụ nhắn tin qua mạng Internet khi chưa được cấp mã số quản lý;
c) Cung cấp dịch vụ thư điện tử, tin nhắn, nhắn tin qua
mạng Internet cho các nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo chưa được Bộ Thông
tin và Truyền thông cấp mã số quản lý.
3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối
với hành vi:
a) Cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử mà máy chủ
gửi thư điện tử quảng cáo không đặt tại Việt Nam;
b) Cung cấp dịch vụ nhắn tin qua mạng Internet có máy chủ
dịch vụ gửi tin nhắn không đặt tại Việt Nam;
c) Cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn mà không sử
dụng số thuê bao gửi tin nhắn quảng cáo do nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn
Việt Nam cấp.
Điều 40. Vi phạm các quy định
về giá cước, phí, lệ phí
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối
với hành vi không trả chi phí liên quan đến việc cung cấp chức năng từ
chối cho người nhận.
2. Đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giá cước dịch
vụ quảng cáo bằng thư điện tử, tin nhắn được áp dụng theo quy định tại
Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
giá.
3. Đối với hành vi
vi phạm về phí, lệ phí trong hoạt động cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng
thư điện tử, tin nhắn áp dụng theo quy định tại Nghị định của Chính phủ
quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.
Điều 41. Vi phạm các quy định
về chế độ báo cáo, cung cấp thông tin và thanh tra, kiểm tra
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với
hành vi:
a) Không chấp hành việc thanh tra, kiểm tra của các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Vi phạm các chế độ
báo cáo theo quy định.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối
với hành vi:
a) Thay đổi hệ thống gửi tin nhắn quảng cáo hoặc thư điện
tử quảng cáo mà không thông báo trước với Bộ Thông tin và Truyền thông;
b) Cung cấp không đầy đủ thông tin hoặc không ngăn chặn
các nguồn phát tán thư rác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
c) Cung cấp không đầy đủ thông tin liên quan đến tình
trạng hệ thống máy chủ thư điện tử, tin nhắn theo yêu cầu của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối
với hành vi không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin sai sự thật
cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu.
Điều 42. Vi phạm các quy định
về an toàn, an ninh thông tin
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với
hành vi không phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện
các biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối
với hành vi không thực hiện các biện pháp nhằm hạn chế, ngăn chặn thư
rác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 43. Xử phạt bổ sung, khắc
phục hậu quả
Ngoài các hình thức xử phạt chính, tùy theo tính chất,
mức độ vi phạm mà tổ chức, cá nhân còn có thể bị áp dụng một hay nhiều
hình thức xử phạt bổ sung hoặc biện pháp khắc phục hậu quả sau:
1.
Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính quy
định tại khoản 4, khoản 5 Điều 34; khoản 3 Điều 36; khoản 4 Điều 38;
khoản 2, khoản 3 Điều 39 Nghị định này.
2. Thu hồi mã số quản lý đối với các hành vi vi phạm quy
định tại Điều 35;
điểm c khoản 3, điểm c khoản 4 Điều 38 Nghị định này.
3. Buộc thực hiện đúng các quy định của Nhà nước đối với
các vi phạm tại
Điều 34; Điều 35; Điều 36; Điều 37; Điều 38; Điều 39; Điều 41; Điều 42
Nghị định này.
4. Buộc hoàn trả kinh phí chiếm dụng, thu sai do vi phạm
hành chính gây ra đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định
này.
5. Tạm đình chỉ từ một tháng đến ba tháng hoặc đình chỉ
vĩnh viễn hoạt động quảng cáo bằng thư điện tử, tin nhắn đối với hành vi
vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 36; khoản
3, khoản 4 Điều 38; Điều 39 Nghị định này.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 44. Hiệu lực thi
hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ
ngày đăng Công báo.
Điều 45. Tổ chức thực
hiện
Bộ Thông tin
và Truyền thông trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách
nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Điều 46. Trách nhiệm thi
hành
Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi
nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính
phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc CP;
- Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham
nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của
Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của
Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối
cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- BQL KKTCKQT Bờ Y;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân
hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ
quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP:
BTCN, các PCN,
các
Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu:
Văn thư, KTN (5b). A.
|
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng
|
<< Back <<
|